Skip to main content

CÔNG NGHỆ LASER XUNG DÀI ULTRADERMA ĐẾN TỪ LUTRONIC HOA KỲ

Một liệu trình laser điều trị Da liễu ngày nay, cần không phải điều trị chỉ sắc tố, chỉ mạch máu hay chỉ trẻ hóa, mà nó cần làm tất cả những thứ trên cùng một lúc. Với mục tiêu đó, hệ thống laser xung dài Ultraderma với các dịch vụ Ultraderma Long Pulse sẽ đáp ứng trọn vẹn chỉ với một liệu trình.

Ultraderma là hệ thống Laser xung dài có bước sóng 532nm KTP phối hợp với 1064nm Nd:YAG với công nghệ làm mát da hiện đại nhất Cryogen Cooling, đa dạng chế độ phát xung năng lượng và cảm biến nhiệt thời gian thực, đến từ tập đoàn đa quốc gia Lutronic với hơn 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực R&D, sản xuất thiết bị Y tế.

Các chỉ định điều trị của Ultraderma

  • Trẻ hóa & trắng sáng da
  • Nâng cơ gương mặt
  • Xóa nhăn
  • Điều trị rạn da
  • U máu và thương tổn mạch máu
  • Dị dạng mạch máu
  • Bớt sắc tố da
  • Nám, tàn nhang, đốm nâu
  • Mụn
  • Đỏ da sau mụn
  • Thâm quần mắt
  • Sẹo, đỏ da sau sẹo
  • Thu nhỏ lỗ chân lông
  • Triệt lông và nhiều hơn thế….

Ultraderma là gì?

Ultraderma là hệ thống điều trị Da liễu tối ưu. Tập đoàn Lutronic đã giải quyết được vấn đề nhức nhối mà các hệ thống laser từ các công ty lớn khác trên thế giới không thể giải quyết được: Phối hợp những bước sóng Laser điều trị tốt nhất và sử dụng chúng với một mức năng lượng ưu việt và độ dài xung chuẩn xác. Hơn hết nữa, sự phối hợp với hệ thống làm mát da tiên tiến nhất, giúp cho đem lại hiệu quả điều trị mạch máu, sắc tố, trẻ hóa vượt trội và vô cùng an toàn, nhẹ nhàng.

Các ưu điểm vượt trội của Ultraderma

Bước sóng điều trị tốt nhất: sự kết hợp bộ đôi bước sóng 1064nm Nd:Yag phối hợp với 532nm KTP, cho bác sĩ khả năng điều trị các đốm nâu, nám, tàn nhang…đồng thời với các tổn thương giãn mạch, u máu, đỏ da, bớt với khả năng hấp thụ cao hơn so với các loại bước sóng khác.

Năng lượng ưu việt: một mức năng lượng điều trị tốt sẽ đưa đến đáp ứng nhiệt cần thiết đem đến kết quả điều trị tối đa nhất. Ultraderma cho mức năng lượng vượt trội hơn tất cả dòng máy tương đương, đảm bảo tính hiệu quả cao và số lượng liệu trình cần điều trị tối thiểu. Đồng thời, hệ thống còn có mức năng lượng nhỏ tốt để điều trị các thương tổn mạch máu nhỏ nhất.

Các tính năng điều trị đa dạng và hiệu quả: hệ thống Laser xung dài Ultraderma mang trong mình nhiều nhiều chế độ phát xung năng lượng đa năng, phù hợp cho từng loại da, đặc điểm da của từng bệnh nhân, có thể thay thế hoàn toàn các laser phổ biến nhất hiện nay.

Hệ thống làm mát da tiên tiến nhất: Ultraderma là hệ thống đầu tiên và duy nhất trên thế giới kết hợp bước sóng 532nm và hệ thống làm mát ICD, cho phép làm mát da trước, trong và sau khi phát xung, loại bỏ hoàn toàn các tác dụng phụ của Laser xung dài cũng như tối ưu đáp ứng lâm sàng

Các chỉ định điều trị đặc trưng của Ultraderma:

1. Điều trị thâm quầng mắt nguyên nhân mạch máu:

Đa số người châu Á da sáng màu nói chung và người Việt Nam nói riêng có vấn đề thâm quầng mắt do sự dày đặc, giãn rộng hệ thống mạch máu dưới da vùng xung quanh mắt. Điều này khiến đa số thâm quầng mắt của người Việt Nam có màu đỏ hồng, xanh và tăng rõ sau khi bị cảm lạnh, viêm mũi, khóc, thức đêm, dụi mắt nhiều…

Để điều trị tình trạng này, các phương pháp điều trị thông thường như kem thoa, laser sắc tố, mesotherapy, làm đầy tỏ ra không hiệu quả nhiều. Chúng ta cần dùng một hệ thống laser điều trị mạch máu hiệu quả cao đồng thời phải trang bị các biện pháp bảo vệ lớp da mỏng manh vùng mắt, tránh biến chứng. Ultraderma là sự lựa chọn lý tưởng với hệ thống làm mát Cryogen Cooling, giúp điều trị thâm quầng mắt an toàn và hiệu quả chỉ sau một lần điều trị.

2. Nâng cơ gương mặt với 10 bước Ultraderma Long Pulse:

Khi ta lão hóa, lớp da và cơ trên mặt sẽ bị mất các sợi Collagen và Elastin. Da và cơ mất cấu trúc nâng đỡ, lỏng lẻo, làm gương mặt bị đổ xuống, chảy xệ, chùng nhão, nếp nhăn xuất hiện, da kém đàn hồi. Ngoài ra, lão hóa còn khiến da xuất hiện các thương tổn sắc tố như nám, tàn nhang, đốm nâu…và thương tổn mạch máu như giãn mạch.

Face lift 10 bước với hệ thống Ultraderma là sự lựa chọn hoàn hảo cho quý khách hàng tìm kiếm một liệu trình nâng cơ hiệu quả, nhanh chóng, không đau đớn, không cần nghỉ dưỡng mà lại còn giúp da trở nên trắng sáng hơn, điều trị sắc tố và giãn mạch máu hiệu quả. Một liệu trình gồm 10 bước điều trị, mỗi bước sẽ giúp cho các tầng khác nhau của gương mặt nhận các mức năng lượng khác nhau, giúp kích thích nâng cơ toàn mặt, chống chảy xệ.

3. Điều trị giãn mạch, bớt mạch máu bẩm sinh:

Da chúng ta có hệ thống mạch máu dồi dào ở bên dưới, thông thường chúng ta sẽ không thể thấy dấu vết các mạch máu này ngoài da, tuy nhiên, khi các mạch máu bị dị dạng, giãn to, tăng sinh thì bề mặt da sẽ xuất hiện các thương tổn đó: giãn mạch mặt, hồng ban da sau mụn, bớt mạch máu da, poikiloderma…

Hệ thống Ultraderma là một trong những hệ thống điều trị vấn đề mạch máu tốt nhất trên thế giới khi tích hợp bước sóng 532nm, cho phép mức độ hấp thụ vào máu cao gấp 2.5 lần so với 595nm, một bước sóng phổ biến trong điều trị mạch máu hiệu quả. Cùng với đó, đa dạng chế độ phát xung, độ rộng xung và kích thước điểm cho phép điều trị hầu hết tất cả các thương tổn mạch máu với kích thước và vị trí thương tổn rất khác biệt.

Trên chỉ là một vài chỉ định đặc trưng củaUltraderma, hệ thống này còn có thể điều trị nhiều vấn đề khác nhau, giúp cải thiện mức độ thẩm mỹ da, nâng tông da rõ rệt. Để biết thêm về hệ thống ưu việt này, hãy liên hệ phòng khám Medcare.

8 loại thực phẩm ngày tết có thể khiến bạn già đi

“Cứ vui đi vì mấy khi có tết”, “Tết mà ăn thả ga đi”…đó là những lý do khiến bản thân mỗi người có thể dễ dãi trong ăn uống và vui chơi mỗi dịp xuân về. Tuy vậy, việc ăn uống không kiểm soát trong ngày tết có thể khiến cho làn da của bạn trở nên tệ hơn. Ăn uống không kiểm soát có thể gây ra nhiều vấn đề về da như mụn trứng cá, bọng mắt, thâm quầng mắt, đỏ mặt và hơn hết là khiến quá trình lão hóa da ngày một nhanh hơn, làm cho làn da trở nên già đi trông thấy.

Hai thủ phạm chính làm tăng tốc độ lão hóa da là tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và tiêu thụ các sản phẩm chứa phức hợp đường. Những sản phẩm này hình thành khi protein hoặc chất béo kết hợp với đường. Sử dụng kem chống nắng và chú ý đến chế độ ăn uống của bạn có thể giúp bảo vệ làn da và sức khỏe tổng thể của bạn. Dưới đây là danh sách 8 loại thực phẩm có thể đẩy nhanh quá trình lão hóa của cơ thể.

A picture containing hairpiece

Description automatically generated

Thức ăn cay nóng

Thức ăn cay sẽ khiến các mạch máu của bạn giãn ra, thậm chí các mao mạch nhỏ có thể bị vỡ dẫn đến các vết tím trên mặt. Nếu bạn bị các bệnh lý như trứng cá đỏ, vị cay từ loại gia vị này có thể khiến bệnh bùng phát nặng hơn. Thức ăn cay cũng làm tăng nhiệt độ cơ thể, khiến bạn đổ mồ hôi nhiều hơn. Mồ hôi cùng với vi khuẩn trên da có thể gây ra mụn trứng cá và vết thâm.

Thức ăn chiên xào

Thực phẩm chiên ngập dầu ở nhiệt độ cao có thể sinh ra các gốc tự do gây tổn thương tế bào trên da. Tiếp xúc với các gốc tự do làm tăng tốc quá trình lão hóa do sự hình thành của cá liên kết chéo, làm ảnh hưởng đến các phân tử DNA và có thể ảnh hưởng đến độ đàn hồi của da. Hơn nữa, tiêu thụ quá nhiều muối trong thực phẩm chiên rán có thể hút nước ra khỏi da và dẫn đến mất nước. Điều đó có thể làm cho làn da của bạn dễ bị nhăn hơn. 

A picture containing food, plate, dish, fork

Description automatically generated

Đường hay đồ ngọt

Đường là một trong những kẻ thù của làn da. Đường góp phần gây ra các vấn đề về da liễu như mụn trứng cá và đẩy nhanh quá trình lão hóa. Đặc biệt, thực phẩm chứa nhiều đường fructose có thể khiến bạn già trước tuổi. Fructose gây ảnh hưởng quá trình tổng hợp t collagen và elastin, từ đó làm giảm độ săn chắc và độ đàn hồi của da. 

A picture containing food, plate, table, bowl

Description automatically generated

Thức ăn giàu chất béo

Chất béo trans hay chất béo xấu làm tăng lượng cholesterol “xấu” của bạn, giảm lượng cholesterol “tốt” của bạn và tạo ra phản ứng viêm khắp cơ thể bạn. Viêm có liên quan đến bệnh tim và đột quỵ, hai tình trạng có thể khiến bạn trông già hơn. Các chất béo này làm cho da dễ bị tổn thương hơn trước bức xạ tia cực tím, làm tổn thương collagen và độ đàn hồi của da.

Các loại thực phẩm chế biến sẵn từ thịt

Các loại thịt đã qua chế biến như thịt xông khói, xúc xích, giăm bông và thịt nguội được hun khói, tẩm gia vị hoặc ướp muối để giữ được lâu hơn mà không bị hư. Đó là những gì làm cho chúng vừa ngon nhưng vừa nguy hiểm. Những loại thịt này chứa nhiều chất béo bão hòa, natri và sulfit, có thể làm da mất nước và kích hoạt phản ứng viêm làm suy yếu lớp collagen. Để có thêm protein, bạn có thể chuyển từ thịt chế biến sang trứng, đậu hoặc chọn các loại thịt nạc hơn như thịt gà, chứa nhiều protein và axit amin cần thiết cho quá trình tổng hợp collagen.

A plate of food

Description automatically generated with medium confidence

Nước ngọt

Các loại nước ngọt và nước uống có ga rất nhiều đường. Đường là kẻ thù của da bạn và như đã đề cập, chúng khiến da bạn nhanh chóng già đi. Ngoài ra, chúng còn tiềm ẩn nguy cơ gây béo phì, bệnh tim mạch và đái tháo đường.

Thức uống có cồn

Thức uống có cồn như rượu bia có thể gây ra nhiều vấn đề về da như bọng mắt, ban đỏ, mất collagen và gây nên các nếp nhăn. Rượu làm cạn kiệt chất dinh dưỡng, hydrat hóa và lượng vitamin A trong cơ thể bạn, tất cả đều có tác động trực tiếp đến nếp nhăn. Vitamin A rất quan trọng cho sự phát triển tế bào mới và sản xuất collagen, đảm bảo độ đàn hồi của da và ngăn ngừa nếp nhăn.

A group of people sitting around a table with food and drinks

Description automatically generated with medium confidence

Đồ nướng

Đồ nướng là một trong những thực phẩm khiến bạn già sớm. Đồ nướng thường chưa nhiều chất béo, muối và đường có thể gây lão hóa cho da bạn. Nướng thịt ở nhiệt độ cao cũng có thể làm thay đổi thành phần trong thực phẩm, tạo ra các chất chuyển hóa có thể thúc đẩy phản ứng viêm nhiễm, do đó làm tăng nguy cơ mắc các bệnh như viêm khớp, trầm cảm, Alzheimer và một số bệnh ung thư.

Kết luận

Trên đây là danh sách những thực phẩm có thể khiến làn da của bạn trở nên lão hóa sớm. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là bạn không thể ăn bất kỳ loại thực phẩm nào trong danh sách trên. Điều quan trọng là bạn cần xây dựng một chế độ ăn uống khoa học và cân bằng, đừng quá sa đà vào những sản phẩm không tốt cho sức khỏe.

Tiếp cận chẩn đoán viêm da cơ địa

Viêm da cơ địa là một bệnh viêm da mạn tính, tái phát, gặp ở mọi lứa tuổi, với triệu chứng nổi bật là ngứa làm bệnh nhân khó chịu. Bệnh thường khởi phát từ tuổi nhỏ, với những đợt tái phát và có thể kéo dài suốt đời. Bệnh có liên quan bất thường hàng rào bảo vệ da, nhạy cảm dị ứng nguyên và nhiễm trùng da tái phát. Viêm da cơ địa là bệnh gen có biến hóa phức tạp thường kết hợp với các bệnh lý “cơ địa” khác như là hen suyễn, viêm mũi dị ứng.

Dịch tễ

Viêm da cơ địa là một bệnh thường gặp. Trên thế giới, tại các nước phát triển, số bệnh nhân viêm da cơ địa chiếm khoảng 10-30% trẻ em và 2-10% ở người lớn, tần suất tăng gấp 2-3 lần trong những thập kỉ vừa qua.

Khởi phát trong 2 năm đầu đời là dạng thường gặp nhất, 45% khởi phát trong 6 tháng đầu, 60% trong năm đầu, 85% trước 5 tuổi. Viêm da cơ địa khởi phát muộn: khởi phát sau tuổi dậy thì. Viêm da cơ địa khởi phát ở người lớn tuổi: khởi phát sau 60 tuổi, mới được phát hiện gần đây.

Nguyên nhân và sinh lý bệnh

1. Di truyền học:

Tần suất bệnh cao hơn ở những người sinh đôi cùng trứng (77%) so với sinh đôi khác trứng (15%). Có cha hoặc mẹ bị viêm da cơ địa cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh hơn nhiều lần, và cao hơn so với những người có cha mẹ bị hen suyễn hay viêm mũi dị ứng. Điều đó cho thấy có những gen chuyên biệt cho viêm da cơ địa. Viêm da cơ địa là một bệnh lý di truyền phức tạp, tương tác giữa gen-gen và gen-môi trường đều có vai trò trong sinh bệnh học của bệnh. 2 nhóm gen lớn được nhấn mạnh trong viêm da cơ địa đó là: (1) những gen mã hóa cho các protein ở thượng bì; và (2) những gen mã hóa cho những protein có chức năng miễn dịch.

Đột biến gen mã hóa fillagrin, một protein giúp liên kết các sợi keratin trong quá trình biệt hóa thượng bì, là một trong những yếu tố nguy cơ lớn nhất của viêm da cơ địa. Nhiều nghiên cứu cho thấy với OR ≥ 4, đột biến fillagrin là một trong những yếu tố nguy cơ về di truyền mạnh nhất, có liên quan với thể viêm da cơ địa khởi phát sớm, có liên quan với IgE, bệnh cảnh thường nặng, kéo dài tới tuổi trưởng thành, tăng nguy cơ bị các bệnh như eczema herpeticum, dị ứng và hen suyễn.

2. Rối loạn chức năng hàng rào bảo vệ da

Triêu chứng của viêm đa cơ địa gồm có khô da, tróc vảy, là hậu quả của quá trình rối loạn chức năng hàng rào bảo về da và sự thay đổi ở lớp sừng làm tăng sự mất nước qua thượng bì. Những nhân tố góp phần gây khiếm khuyết chức năng hàng rào bảo vệ da trong viêm da cơ địa gồm có: 

Sự mất cân bằng giữa các enzym ly giải protein và các chất ức chế của chúng dẫn đến sự tăng hoạt động của các men protease gây tăng nhanh quá trình thoái giáng các liên kết desmosomes ở thượng bì cũng như các enzym chuyển hóa lipid, từ đó làm giảm tổng hợp các ceramides, là thành phần giữ ẩm rất quan trọng cho da.

– Sự thiếu hụt filaggrin, dẫn đến sự giảm gắn kết với phân tử nước của tế bào sừng, gia tăng sự mất nước qua thượng bì.

– Rối loạn biệt hóa các thể lá lamellar, do sự thay đổi pH và chuyển hóa lipid ở lớp thượng bì.

– Rối loạn biệt hóa thượng bì, bao gồm những thay đổi trong các protein và các lipid ở lớp thượng bì.

Những thay đổi trên dẫn đến hậu quả là phá vỡ tính toàn vẹn của hàng rào bảo vệ da và dễ dàng bị xâm nhập bởi các chất kích ứng, các dị ứng nguyên, các tác nhân nhiễm trùng, từ đó gia tăng tính nhạy cảm và khởi phát quá trình viêm.

3. Miễn dịch học

  • Cơ chế viêm: sự tăng nồng độ các protease ở thượng bì dẫn tới quá trình viêm. Các neuropetide, các dị ứng nguyên và quá trình cào gãi cũng có thể gây giải phóng các cytokine tiền viêm. Ngoài ra các dị ứng nguyên cũng có thể gây đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào T không liên quan với IgE.
  • Vai trò của vi khuẩn: Vi khuẩn Staphylococcus aureus có ở trên da của >90% bệnh nhân viêm da cơ địa, do sự giảm các peptide kháng khuẩn cũng như sự tăng gắn kết của vi khuẩn với vùng da bị chàm hóa. Staphylococcus aureus tiết ra các độc tố, tham gia vào quá trình gây viêm và nhạy cảm da trên bệnh nhân viêm da cơ địa.
  • Yếu tố tự miễn: một số bệnh nhân có kháng thể IgE trong máu chống lại các protein tự thân biểu lộ trên bề mặt thượng bì và tế bào nội mô. Sự hiện diện các kháng thể này có liên quan với độ nặng của bệnh. 
  • Cơ chế ngứa trong viêm da cơ địa:

Đặc trưng của viêm da cơ địa ngứa rất nhiều và dai dẳng, điều đó ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Hiện tượng cào gãi về đêm là vấn đề lớn của hầu hết bệnh nhân, thường xảy ra trong giấc ngủ nông, chiếm khoảng 10-20% tổng thời gian ngủ, từ đó dẫn đến bệnh nhân bị mệt mỏi và cáu gắt. Cơ chế gây ngứa trong viêm da cơ địa bắt đầu được hiểu rõ. Ngứa trong viêm da cơ địa không đáp ứng với các thuốc kháng điều trị ngứa kháng histamine, do đó có thể chất trung gian này không có vai trò hoặc chỉ có vai trò rất ít trong ngứa. 

Tổn thương da

Triệu chứng lâm sàng cùa viêm da cơ địa rất đa dạng, thường được chia thành 3 giai đoạn: sơ sinh, trẻ nhỏ, thiếu niên/ trưởng thành. Ở mỗi giai đoạn, bệnh nhân có thể biểu hiện tổn thương da dạng chàm cấp, bán cấp hoặc mạn tính. Thường bệnh nhân đều ngứa rất dữ dội và có vết cào gãi.

Tổn thương cấp tính (thường gặp trong giai đoạn sơ sinh) đặc trưng là: sẩn, mảng hồng ban phù nề, có thể có mụn nước, rỉ dịch hoặc đóng mài huyết thanh.

Tổn thương bán cấp gồm có: hồng ban, tróc vảy, đóng mài.

Tổn thương mạn tính (thường ở tuổi trưởng thành) gồm: mảng dày lichen hóa, tróc vảy, tổn thương giống sẩn ngứa dạng nốt… Ở bất cứ giai đoạn nào, những trường hợp nặng đều có thể đưa đến biến chứng đỏ da toàn thân. Sau quá trình viêm các tổn thương có thể để lại các vết tăng, giảm hay mất sắc tố.

  • Giai đoạn nhũ nhi (<2 tuổi): thường khởi phát sau tháng thứ 2, vị trí thường gặp ở vùng mặt (2 má), ngoài ra còn ở da đầu, cổ, mặt duỗi chi, thân mình, nhưng thường chừa vùng tã lót. Trong 6 tháng đầu vùng mặt và cổ chiếm 90%. Để giảm triệu chứng ngứa, trẻ sơ sinh cọ xát vào gường, trẻ lớn hơn trực tiếp gãi lên vùng bị ảnh hưởng.
  • Giai đoạn trẻ nhỏ (2-12 tuổi): tổn thương thường ít rỉ dịch hơn, có thể bị lichen hóa, khô da lan tỏa. Vị trí thường gặp ở mặt gấp (nếp khuỷu, nếp khoeo). Vùng đầu (đặc biệt vùng quanh miệng), cổ, cổ tay, bàn tay, mắt cá, bàn chân cũng thường gặp. 
  • Giai đoạn thiếu niên/trưởng thành (>12 tuổi): tổn thương thường có dạng bán cấp hay mạn tính, lichen hóa. Vị trí ảnh hưởng cũng ở các nếp gấp. Tuy nhiên lâm sàng có nhiều thay đổi: thường có tổn thương mạn tính ở bàn tay do yếu tố cả nội sinh và ngoại sinh. Một số trường hợp có tổn thương trên mặt, thường ảnh hưởng mí mắt. Những vùng khác cũng có thể bị: vùng sau tai, cổ, ngực. Những bệnh nhân đã có bệnh từ nhỏ thường có bệnh cảnh lan rộng hơn thậm chí đưa đến đỏ da toàn thân và thường kháng với điều trị. Tổn thương thường là những vết cào gãi hay mảng dày do thói quen cào gãi và cọ xát của bệnh nhân.
  • Viêm da cơ địa ở người lớn tuổi (>60 tuổi): biểu hiện là khô da rõ rệt. Hầu hết bệnh nhân không có tổn thương dạng lichen hóa ở mặt gấp điển hình của viêm da cơ địa ở trẻ em, người trẻ.

Cận Lâm Sàng: 

  • Không cần xét nghiệm để đánh giá và điều trị viêm da cơ địa không biến chứng.
  • Nồng độ IgE cao khoảng 70-80% bệnh nhân viêm da cơ địa (liên quan đến độ nhạy cảm thức ăn, chất hít và/hoặc kết hợp viêm mũi dị ứng, hen suyễn). Tuy nhiên, một vài bệnh nhân có IgE nhạy cảm chống kháng nguyên vi khuẩn như độc tố S.aureus, Candida albicans hoặc Melassezia sympodialis.
  • Phần lớn bệnh nhân viêm da cơ địa có tăng eosinophil, tăng phóng thích histamine từ basophil.

Chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt

1. Chẩn đoán:

Tiêu chuẩn Hanifin và Rajka cải tiến theo AAD 2014

Tiêu chuẩn bắt buộc cần phải có

  • Ngứa
  • Tổn thương chàm (cấp, bán cấp, mạn tính):
  • Có hình thái điển hình và dạng chàm phù hợp với tuổi: xuất hiện ở mặt, cổ, mặt duỗi chi ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ; hiẹn tại hoặc trước đó có tổn thương ở vùng mặt gấp có thể ở bất kì lứa tuổi nào; đặc biệt thường chừa vùng bẹn, vùng nách
  • Tiền sử bệnh mạn tính, tái phát

Tiêu chuẩn quan trọng: thường gặp trong hầu hết các trường hợp, hỗ trợ chẩn đoán

  • Khởi phát sớm ở lứa tuổi nhỏ
  • Có yếu tố cơ địa:
  • Tiền căn bản thân, gia đình
  • IgE huyết thanh tăng
  • Khô da

Tiêu chuẩn hỗ trợ: giúp gợi ý chẩn đoán, nhưng độ đặc hiệu không đủ để khẳng định chẩn đoán trong nghiên cứu và dịch tễ

  • Đáp ứng mạch máu không điển hình (mặt tái, da vẽ nổi màu trắng, …)
  • Dày sừng nang lông/vảy phấn trắng alba/ lòng bàn tay nhiều đường kẽ/da vảy cá
  • Thay đổi quanh mắt
  • Tổn thương ở những vùng khác (quanh miệng, quanh tai…)
  • Tăng sừng quanh nang lông/lichen hóa/tổn thương dạng sẩn ngứa

Tiêu chuẩn loại trừ: những bệnh lý cần loại trừ

  • Ghẻ
  • Viêm da tiết bã
  • Viêm da tiếp xúc (kích ứng hoặc dị ứng)
  • Da vảy cá
  • Lymphoma tế bào T ở da
  • Vảy nến
  • Viêm da nhạy cảm ánh sáng
  • Suy giảm miễn dịch
  • Đỏ da toàn thân do nguyên nhân khác

2. Chẩn đoán phân biệt

  • Thường gặp nhất

Viêm da tiếp xúc (dị ứng và kích ứng)

Viêm da tiết bã

Ghẻ

Vảy nến

Da vảy cá

Dày sừng nang lông

Nấm da

  • Cân nhắc

Chàm khô

Lichen đơn dạng mạn tính

Chàm đồng tiền

Bệnh da lòng bàn tay-lòng bàn chân thanh thiếu niên

Chốc

Phát ban do thuốc

Viêm da quanh miệng

Vảy phấn trắng alba

Rối loạn nhạy cảm ánh sáng (hydroa vacciniforme, phát ban đa dạng ánh sáng, porphyrias)

Molluscum dermatitis

  • Bệnh ít/hiếm ở thanh thiếu niên và người lớn

Lymphoma tế bào T da (mycosis fungoides hoặc hội chứng Sezary)

Bệnh da HIV 

Lupus đỏ

Viêm bì cơ

Bệnh thải ghép kí chủ

Pemphigus lá

Viêm da dạng herpes

Rối loạn nhạy cảm ánh sáng (hydroa vacciniforme, phát ban đa dạng ánh sáng, porphyrias)

  • Bệnh ít/hiếm ở trẻ nhũ nhi/trẻ em

Chuyển hóa/dinh dưỡng

Phenylketonuria

Thiếu men prolidase

Thiếu đa men carboxylase

Thiếu kẽm

Khác: biotin, acid béo cần thiết.

Rối loạn miễn dịch nguyên phát

Rối loạn thiếu hụt miễn dịch nặng

Hội chứng Digeorge

Giảm gammaglobin máu

Giảm agammaglobuline máu

Hội chứng Wiskott-Aldrich

Giãn mạch máu trục

Hội chứng tăng IgE 

Nhiễm candida da niêm mạc

Hội chứng Omenn

  • Hội chứng gen khác 

Hội chứng Netherton 

  • Rối loạn tự miễn, viêm

Viêm dạ dày ruột tăng eosinophil

Bệnh lý ruột nhạy cảm gluten

Lupus đỏ ở trẻ sơ sinh

  • Rối loạn tăng sinh

Langerhans cell histiocytosis 

Đánh giá độ nặng của bệnh

Đây là vấn đề rất quan trọng, để đánh giá mức độ cải thiện bệnh trước và sau điều trị, đặc biệt trong các nghiên cứu hay thử nghiệm lâm sàng. Có nhiều thang điểm để đánh giá, hiện nay thang điểm SCORAD là thang điểm được sử dụng nhiều nhất vì đã chứng minh được giá trị và có độ tin cậy cao, không chỉ đánh giá triệu chứng lâm sàng chính của bệnh được quan sát bởi bác sĩ, mà còn đánh giá cả mức độ ngứa và mất ngủ, những triệu chứng chủ quan quan trọng trên bệnh nhân. 

Thang điểm SCORAD gồm 3 phần: mức độ lan rộng đánh giá diện tích tổn thương; mức độ biểu hiện của 6 triệu chứng: hồng ban, phù/sẩn, trầy xước, rỉ dịch/ đóng mài, lichen hóa, khô da, chiếm 60% tổng điểm; triệu chứng chủ quan gồm ngứa và mất ngủ. Mức độ nặng của viêm da cơ địa theo SCORAD được phân loại như sau: nhẹ <25 điểm, trung bình 25-50 điểm, nặng >50 điểm.

Biến chứng

1. Do bệnh lý

Nhiễm trùng: Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes…, có thể gây ra chốc hóa.

Nhiễm HSV đưa đến Eczema herpeticum: phát ban mụn mước hoặc mụn nước rốn lõm hay những vết trợt nhỏ đóng mài. Vị trí thường gặp: đầu, cổ, thân mình.

Bệnh thường gặp trên người có đột biến FLG, những bệnh nhân có vừa viêm da cơ địa và hen phế quản.

U mềm lây lan tỏa, đặc biệt trên những trường hợp có viêm da cơ địa.

Biến chứng mắt: thường gặp nhất thay đổi vùng da dưới mắt (nếp Dennie-Morgan), viêm kết mạc cấp, viêm kết mạc-giác mạc dị ứng, viêm kết mạc-giác mạc mùa xuân…

Đỏ da toàn thân.

Viêm da cơ địa gây tác động lớn lên chất lượng cuộc sống của bệnh nhân, ngứa nhiều dẫn đến rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm thần, cách biệt xã hội, giảm khả năng học tập và hòa nhập xã hội.

Trẻ em có thể gây chậm phát triển (thường chỉ xảy ra ở trẻ em viêm da cơ địa nặng).

2. Do điều trị

Do thoa corticoid tại chỗ

Do corticoid toàn thân

Viêm da dị ứng hoặc kích ứng với các thuốc điều trị

Biến chứng do các điều trị khác (thuốc, ánh sáng…)

Tiên lượng và diễn tiến lâm sàng

Mặc dù khó dự đoán tiên lượng của từng bệnh nhân, nhưng bệnh lí này thường nặng hơn và dai dẳng hơn ở trẻ nhỏ. Khi bệnh nhân càng lớn lên thì càng có nhiều giai đoạn lui bệnh hơn. Sau 5 tuổi tỉ lệ bệnh tự giới hạn là 40-60%, nhất là ở nhóm mức độ nhẹ. Đột biến filaggrin có liên quan tỉ lệ cao viêm da cơ địa dai dẳng đến giai đoạn thanh thiếu niên/ trưởng thành. Tiên lượng kém: viêm da cơ địa lan tỏa ở trẻ em, viêm mũi dị ứng, hen suyễn, tiền căn gia đình, khởi phát sớm, tăng IgE.

Các phương tiện chẩn đoán hình ảnh trong Thâm quầng mắt

Thâm quầng mắt (mắt gấu trúc) là một trong những vấn đề cực kỳ phổ biến hiện nay, có thể do rất nhiều nguyên nhân khác nhau, gây mất thẩm mỹ và tâm lý mất tự tin cho người mắc phải. Bạn nghĩ mình có thâm quầng mắt hay không ? Đôi khi việc chẩn đoán tình trạng này cần nhiều hơn là chỉ nhìn và chẩn đoán. Hiện nay, có rất nhiều phương tiện chẩn đoán hình ảnh giúp chẩn đoán nhanh và chính xác, hỗ trợ tìm ra nguyên nhân và giúp chỉ định điều trị đạt hiệu quả cao hơn. 

Sơ lược về Thâm quầng mắt ?

Trong quan niệm của con người từ xưa đến nay, đôi mắt chính là cửa sổ của tâm hồn, có thể biểu lộ cảm xúc vui buồn xúc động hay những biểu hiện tinh tế nhất của chúng ta. Do đó, bất kỳ thay đổi nào ở một đôi mắt sẽ được thể hiện ngay mà rất khó che giấu được. 

Thâm quầng mắt là tình trạng da vùng quanh mắt trở nên sẫm màu. Quầng thâm mắt khiến đôi mắt trở nên mệt mỏi, uể oải, mất thẩm mỹ và làm cho chúng ta trông già đi không kém. Thâm quầng mắt còn là biểu hiện của tình trạng lão hoá da.

Thâm quầng mắt có thể do rất nhiều nguyên nhân gây ra như: di truyền, lão hóa da, cấu trúc da, căng thẳng, thay đổi nội tiết tố, thiếu dinh dưỡng và thiếu ngủ … Việc tiếp xúc thường xuyên với ánh nắng mặt trời cũng khiến cho da tổng hợp nhiều hạt sắc tố hơn, khiến da sạm hơn và mắt cũng thâm hơn. Quá trình lão hóa da khiến giảm tổng hợp collagen, mô liên kết và mô mỡ dưới da, khiến những mạch máu dưới da trở nên dễ nhìn thấy. Tình trạng khô da và thiếu máu cũng làm nặng hơn tình trạng thâm mắt. 

Thâm quầng mắt có thể tồn tại một thời gian ngắn thoáng qua khi thay đổi sinh hoạt nhưng cũng có thể tồn tại lâu và không thay đổi theo thời gian. Thâm quầng mắt không phải là một vấn đề nguy hiểm nhưng là dấu hiệu cảnh báo về lối sống, sinh hoạt, cách chăm sóc cơ thể hoặc là dấu hiệu của bệnh lý nội khoa khác kèm theo. Do đó, việc chẩn đoán đúng và điều trị thâm quầng mắt là rất quan trọng.

Việc chẩn đoán thâm quầng mắt được thực hiện bởi Bác sĩ chuyên khoa, bệnh nhân có thể cần phải trả lời những câu hỏi đánh giá của Bác sĩ để có thể xác định chính xác nguyên nhân gây ra tình trạng này.

Điều trị thâm quầng mắt là khác nhau tuỳ theo nguyên nhân và bản chất của thâm quầng mắt. Để xác định chính xác nguyên nhân, định hướng điều trị chúng ta có thể sử dụng nhiều các phương tiện chẩn đoán hình ảnh trong thâm quầng mắt. Hãy cùng tìm hiểu về các phương tiện này nhé.

Sơ lược về phân loại thâm quầng mắt

Có nhiều cách phân loại nguyên nhân gây quầng thâm khác nhau, tuy nhiên chúng ta có thể tạm chia thành 4 loại như sau: 

  • Tăng sắc tố da vùng quanh mắt (pigmented – P): quầng thâm mắt thường có màu nâu, đen …
  • Do ứ đọng tuần hoàn và do dãn mạch ở vùng mắt (vascular- V): quầng thâm mắt thường có màu hồng tím hoặc xanh …
  • Do cấu trúc ổ mắt gây hiệu ứng đổ bóng như: tiêu xương ổ mắt, rãnh tear trough, bọng mắt (structural – S)
  • Dạng hỗn hợp của các nguyên nhân trên gồm các dạng: PV, PS, VS, PVS …

Chẩn đoán Thâm quầng mắt với đèn Wood

Đèn Wood là một thiết bị thường được sử dụng trong thăm khám tình trạng da, lông tóc.

Thiết bị phát ra tia cực tím bước sóng dài, giúp chẩn đoán nhiều bệnh lý da như: nấm, nhiễm khuẩn da, nám, tàn nhang, bạch biến, … và có thể chẩn đoán Thâm quầng mắt.

Dưới đèn Wood, màu sắc của quầng thâm mắt được thể hiện ở nhóm thâm quầng mắt do sắc tố, không thay đổi ở các nhóm: thâm quầng mắt do mạch máu hay thâm quầng mắt do cấu trúc … hoặc thay đổi một phần ở các nhóm hỗn hợp. Đồng thời, theo dõi sự thay đổi màu sắc của thâm quầng mắt dưới đèn Wood cũng giúp xác định tiến triển của bệnh. Giúp theo dõi đáp ứng điều trị bệnh.

Hình ảnh phân loại Thâm quầng mắt dưới đèn Wood

Chẩn đoán Thâm quầng mắt với Dermoscopy

Dermoscopy là một thiết bị thăm khám chuyên dụng của bác sĩ da liễu. Thiết bị có thể ví như kính lúp soi da, giúp soi từng tế bào bề mặt da, từng lỗ chân lông cũng như các hạt sắc tố da. Thông qua dermoscopy, thâm quầng mắt có thể được chẩn đoán thông qua quan sát đánh giá và có thể dễ dàng tìm ra nguyên nhân của thâm quầng mắt, từ đó có phương pháp điều trị thích hợp.

Dermoscopy còn giúp chẩn đoán độ nặng, theo dõi tiến triển của bệnh, cũng như quan sát thấy những đáp ứng điều trị sớm mà đèn Wood lẫn VISIA không nhìn thấy được. 

Chẩn đoán Thâm quầng mắt với công nghệ phân tích da VISIA

Máy phân tích da VISIA là thiết bị phân tích da chuyên dụng tiên tiến nhất hiện nay, giúp bạn hiểu rõ hơn về làn da của mình trong đó có vùng da quanh mắt, tìm ra những vấn đề mà mắt thường không thể nhìn thấy được. Bệnh nhân sẽ được chụp toàn bộ khuôn mặt dưới nhiều ánh sáng và các bước sóng khác nhau: ánh sáng trắng, ánh sáng cực tím, ánh sáng phân cực… với 3 góc độ khác nhau giúp quan sát toàn diện gương mặt và làn da từ trong ra ngoài. 

Phân độ thâm quầng mắt với Công nghệ Phân tích da VISIA

Cũng như các vấn đề có thể gặp phải trên da, thâm quầng mắt cũng sẽ thể hiện được rõ ràng qua VISIA. Và dưới phân tích của công nghệ này, Bác sĩ có thể nhận định được và tìm ra nguyên nhân gây nên tình trạng thâm quầng mắt.

Công nghệ VISIA còn giúp bác sĩ lẫn bệnh nhân dễ dàng theo dõi diễn tiến của thâm quầng mắt cũng như theo dõi đáp ứng điều trị. Từ đó, đưa ra phác đồ sớm nhất, phù hợp nhất với từng bệnh nhân nhằm đem lại hiệu quả điều trị tối đa.

Hình ảnh phân loại Thâm quầng mắt với VISIA

Ngoài ra, chẩn đoán thâm quầng mắt đặc biệt trong phân loại thâm quầng mắt do mạch máu hoặc cấu trúc, chúng ta còn có thể sử dụng siêu âm để chẩn đoán.

Hình ảnh Thâm quầng mắt dưới siêu âm

Kết luận

Thâm quầng mắt là một vấn đề rất phổ biến hiện nay, có thể chẩn đoán dễ dàng và chính xác với các phương tiện chẩn đoán hình ảnh, từ đó có phương pháp điều trị phù hợp. Điều trị thâm quầng mắt là khác nhau tuỳ theo nguyên nhân và bản chất của thâm quầng mắt. 

Tại phòng khám Medcare có sử dụng đầy đủ các phương tiện chẩn đoán hình ảnh nêu trên giúp tối ưu hoá quá trình thăm khám và điều trị hiệu quả cho bệnh nhân có Thâm quầng mắt. Hãy đến và trái nghiệm nhé !

Điều trị quầng thâm mắt với công nghệ LASER

Nhiều sản phẩm chăm sóc da tự nhiên và không cần kê đơn (OTC) có trên thị trường có thể giúp cải thiện quầng thâm mắt. Tuy nhiên, tùy thuộc vào nguyên nhân cơ bản và độ nặng của quầng thâm mắt, các phương pháp y khoa như điều trị bằng laser mang lại hiệu quả triệt để hơn. 

Công nghệ Laser trong điều trị thâm quầng mắt

  • Phương pháp điều trị bằng laser có thể điều trị quầng thâm một cách an toàn và hiệu quả. 
  • Laser làm giảm tăng sắc tố và kích thích trẻ hóa các mô da bằng cách tập trung ánh sáng và nhiệt độ mạnh vào vùng da điều trị.
  • Có hai loại phương pháp điều trị bằng laser cho quầng thâm: bóc tách và không bóc tách.
  • Laser bóc tách giúp loại bỏ các lớp da bên ngoài có chứa hạt sắc tố dư thừa và kích thích các mạch máu ở lớp da bên dưới. 
  • Laser bóc tách giúp làm săn chắc da bằng cách thúc đẩy quá trình sản xuất collagen dưới da.

Quầng thâm dưới mắt thường do một trong hai vấn đề gây ra: dư thừa các hạt sắc tố da hoặc tuần hoàn lưu thông kém vùng dưới mắt. 

Các hạt sắc tố melanin giúp tạo màu cho da và có thể gây tăng sắc tố khi nó xuất hiện với số lượng quá nhiều. Quầng thâm sắc tố, còn được gọi là tăng sắc tố quanh hốc mắt, có thể do một số yếu tố gây ra, bao gồm lão hóa lối sống của bệnh nhân. 

Máu lưu thông kém dưới mắt cũng có thể dẫn đến quầng thâm ở khu vực này. Được gọi là quầng thâm mạch máu, chúng xảy ra khi máu và chất lỏng từ hệ bạch huyết không thể lưu thông đúng cách, dẫn đến sự tích tụ có thể nhìn thấy bên dưới mắt.

Có nhiều loại laser có thể cải thiện quầng thâm mắt, mỗi loại đều có ưu và nhược điểm riêng khi điều trị quầng thâm. Chúng bao gồm laser xâm lấn – điều trị bằng laser carbon dioxide, và loại laser không xâm lấn như PDL, laser Q-switched và laser phân đoạn.

LASER có thể điều trị quầng thâm mắt không ?

Tùy thuộc vào đặc tính của thiết bị laser mà sẽ phù hợp với từng đặc tính của quầng thâm mắt. Quá trình thăm khám và phân loại nguyên nhân quầng thâm mắt là vô cùng quan trọng, giúp lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Có thể chia làm các nhóm nguyên nhân sau:

  • Quầng thâm mắt do nguyên nhân sắc tố, tổn thương thường có màu nâu.
  • Quầng thâm mắt do nguyên nhân mạch máu, đặc trưng bởi màu xanh dương, màu hồng hoặc tím, đôi khi kèm theo bọng mắt.
  • Quầng thâm mắt hỗn hợp do nguyên nhân sắc tố, mạch máu và cấu trúc da vùng dưới mắt.

Vì mỗi loại tia laser phù hợp với một loại quầng thâm mắt khác nhau nên việc xác định chính xác quầng thâm của bạn sẽ cải thiện kết quả điều trị. Quầng thâm sắc tố là do quá trình sản xuất và phân phối sắc tố da quá mức. Phương pháp điều trị bằng laser cho các loại quầng thâm này có tác dụng cải thiện thâm mắt bằng cách nhắm điều trị trúng đích và loại bỏ các tế bào da có nhiều hạt sắc tố sẫm màu hơn. Quầng thâm mạch máu là do các tĩnh mạch lộ rõ, xuất hiện do da mỏng đi, máu lưu thông kém và giữ nước dưới da. Chúng có thể được điều trị bằng cách sử dụng tia laser để loại bỏ các mạch máu sẫm màu dưới da, cải thiện lượng thông tuần hoàn và làm trẻ hóa mô da. Đối với quầng thâm hỗn hợp, phương pháp điều trị có thể bao gồm nhiều loại tia laser khác nhau hoặc kết hợp điều trị bằng tia laser với các phương pháp điều trị khác như dược mỹ phẩm, chất làm đầy, lột da bằng hóa chất…

Không phải tất cả các loại laser đều cho hiệu quả như nhau

Chỉ có một số loại tia laser mới được sử dụng trong điều trị quầng thâm. Các ứng dụng điều trị của thiết bị laser được xác định bởi bước thông số của máy như bước sóng, độ dài xung, thời gian phát xung …cũng như cách mà mô da hấp thụ tia laser. 

Laser được sử dụng để điều trị quầng thâm được phân thành hai loại chính: laser xâm lấn và không xâm lấn. Cả hai loại tia laser đều hoạt động bên dưới bề mặt da, kích thích các mô bên dưới, khuyến khích sản xuất collagen và giúp da săn chắc, mịn màng và mang lại sự trẻ hóa. 

Sự khác biệt giữa hai loại này là laser xâm lấn làm loại bỏ các lớp bề mặt da, giúp loại bỏ các tế bào da chứa melanin dư thừa. Laser không xâm lấn, còn được gọi là laser chọn lọc sắc tố, hoạt động bên dưới bề mặt để giải quyết hắc tố dư thừa và các vấn đề liên quan đến tuần hoàn mà không loại bỏ lớp da bề mặt.

Laser Q-switched

Laser Q-switched mang lại kết quả hiệu quả bằng cách tập trung năng lượng ánh sáng và nhiệt để loại bỏ chính xác các hạt sắc tố và không làm tổn thương các mô ở khu vực xung quanh. Phương pháp không gây đau đớn và các tác dụng phụ bao gồm mẩn đỏ, ngứa và sưng.

Tại Phòng khám chuyên khoa Da liễu Medcare, chúng tôi sử dụng công nghệ Laser Q-switched RevLite, với hơn 50 nghiên cứu y học chứng minh sự hiệu quả và an toàn, từ lâu được xem là tiêu chuẩn vàng của laser Q-switched Nd:YAG giúp trẻ hóa làn da, điều trị vấn đề tăng sắc tố da. Revlite mang trong mình khả năng phát tia laser có nhiều bước sóng khác nhau giúp điều trị đa dạng các vấn đề sắc tố và xóa được hầu hết các hình xăm; mức năng lượng vượt trội giúp hiệu quả điều trị nhanh chóng và đến sớm; các công nghệ tiên tiến tích hợp kèm theo nhằm đảm bảo độ an toàn, sự dễ chịu của khách hàng. Có thể nói, RevLite là hệ thống laser Hiệu quả hơn – An toàn hơn – Thoải mái hơn.

Laser mạch máu

Có nhiều loại laser điều trị mạch máu như PDL, Laser ánh sáng xung dài…Các loại laser này phát ra ánh sáng có năng lượng cao, tác động đúng các mạch máu dưới da, làm loại bỏ các mạch máu sẫm màu và các mạch máu không mong muốn trên da. Do có tính chất năng lượng cao, các loại laser này thường gây khó chịu cho bệnh nhân trong quá trình điều trị, gây cảm giác nóng, đau và châm chích, thậm chí có thể gây biến chứng như loét, bỏng da nếu điều trị không đúng cách.

Tại Phòng khám chuyên khoa Da Liễu Medcare, bạn sẽ được điều trị quầng thâm mắt và các tổn thương mạch máu bởi Hệ thống Laser DermaV, một bước đột phá mới trong điều trị da liễu. Thiết bị kết hợp các bước sóng năng lượng cao, cùng với hệ thống làm lạnh giúp bảo vệ da trong quá trình điều trị. DermaV giúp loại bỏ quầng thâm mắt một cách triệt để mà không gây khó chịu cho bệnh nhân, không gây đau cũng như không gây ra các biến chứng mà các thiết bị laser mạch máu trước đây gây nên.

Laser bóc tách vi điểm 

Liệu pháp tái tạo bề mặt bằng Laser bóc tách vi điểm là một phương pháp điều trị tiên tiến gần đây. Trong đó, thiết bị gây nên tổn thương cực nhỏ tại các vùng da có chủ đích bằng ánh sáng năng lượng cao. Tạo điều kiện cho da sửa chữa, thay thế và kích thích sản xuất collagen tự nhiên của cơ thể. Đồng thời, quá trình bóc tách cũng giúp loại bỏ các hạt sắc tố sẫm màu rải rác trên bề mặt da, làm da trở nên sáng màu hơn. Hiệu quả kết hợp mang lại một làn da sáng hơn, mịn hơn, cải thiện các nếp nhăn nhỏ dưới da. Phương pháp hầu như không gây đau, không cần nghỉ dưỡng sau khi điều trị. 

Kết luận 

Có nhiều phương pháp Laser có thể giải quyết quầng thâm và lựa chọn đúng phương pháp laser giúp quyết định hiệu quả điều trị. 

Chẩn đoán chính xác loại quầng thâm bạn đang gặp phải và lựa chọn laser thích hợp là rất quan trọng đối với hiệu quả điều trị của bạn, giúp bạn tránh được các tác dụng phụ điều trị không cần thiết. 

Trong khi những người có quầng thâm do các vấn đề về sắc tố có thể được điều trị từ các phương pháp điều trị bằng laser bóc tách vi điểm và laser Q-switched, thì các quầng thâm do mạch máu cần được điều trị bằng laser mạch máu chuyên biệt. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ da liễu sẽ giúp bạn lựa chọn phương pháp và quy trình điều trị phù hợp, hiệu quả nhất.

Liên hệ Phòng khám chuyên khoa Da liễu Medcare

Hãy liên hệ với chúng tôi để được thăm khám, tư vấn và đưa ra phác đồ điều trị nhất. Medcare tự hào với các công nghệ điều trị sắc tố LASER REVLITE và công nghệ điều trị mạch máu hai bước sóng độc quyền DERMAV, giúp mang lại làn da đầy sức sống cho bạn

9 NGUYÊN NHÂN GÂY THÂM QUẦNG MẮT

Bạn có quầng thâm dưới mắt? Bạn không đơn độc – tình trạng này (còn được gọi là ‘mắt gấu trúc’) là một vấn đề phổ biến đáng ngạc nhiên. Mặc dù quầng thâm thường liên quan đến việc ngủ không đủ giấc, nhưng cũng có những nguyên nhân khác. Hãy cùng xem nguyên nhân và cách điều trị quầng thâm qua bài viết sau bạn nhé.

Điều gì gây nên quầng thâm mắt? 

  • Vùng da dưới mắt là một trong những vùng da mỏng và có cấu trúc tinh vi nhất trên cơ thể con người. Quầng thâm mắt hình thành bởi nhiều nguyên nhân như di truyền, lão hóa da, cấu trúc da, căng thẳng, thay đổi nội tiết tố, thiếu dinh dưỡng, và thiếu ngủ. Việc tiếp xúc thường xuyên với ánh nắng mặt trời cũng khiến cho da tổng hợp nhiều hạt sắc tố hơn, khiến da sạm hơn, và mắt thâm hơn. Quá trình lão hóa da khiến giảm tổng hợp collagen, mô liên kết và mô mỡ dưới da, khiến những mạch máu dưới da trở nên dễ nhìn thấn. Tình trạng khô da và thiếu máu cũng làm nặng hơn tình trạng thâm mắt. Cùng với các phương pháp điều trị như thuốc thoa, laser, điều trị và phòng ngừa các nguyên nhân tiềm ẩn là yếu tố tiên quyết giúp ngăn chặn thâm mắt tái phát.
  • Quầng thâm mắt dễ bị chú ý vì vùng da dưới mắt là một trong những vùng da mỏng nhất trên cơ thể và cho phép các đặc điểm dưới da trở nên nổi bật. Với ít hoặc không có mô dưới da, da không được nâng đỡ và đầy đặn như phần còn lại của da mặt. Điều này dẫn đến những thay đổi do quá trình lão hóa trở nên phóng đại hơn so với phần còn lại của da mặt. Một vấn đề khác là lão hóa và những thay đổi liên quan đến môi trường trên khắp khuôn mặt bao gồm mất tính đàn hồi và săn chắc do mất collagen và/hoặc elastin.
  • Mặc dù bản thân quầng thâm dưới mắt không nguy hiểm nhưng chúng có thể chỉ ra các vấn đề sức khỏe ở phần còn lại của cơ thể hoặc có thể tạo ra biểu hiện của sự mệt mỏi hoặc lớn tuổi. Yếu tố tâm lý và cảm xúc là nguyên nhân chính khiến quầng thâm mắt gây khó chịu cho mọi người. Trong một xã hội hiện đại, vẻ ngoài tràn đầy sức sống sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các mối quan hệ giữa bạn bè và đối tác, vì mọi người thường bị thu hút một cách tự nhiên bởi những cá nhân có vẻ ngoài mạnh mẽ và khỏe mạnh. 
  • Mặc dù một số nguyên nhân gây ra quầng thâm dưới mắt có thể cần sự hỗ trợ từ các can thiệp y khoa, nhưng bạn có thể thực hiện nhiều cách để giảm quầng thâm dưới mắt. Các thói quen này cũng có thể làm giảm các nếp nhăn quanh mắt và mang lại lợi ích kép. Kiểm soát thói quen lối sống và làn da của bạn sẽ giúp bạn xuất hiện với tư cách là phiên bản tràn đầy năng lượng, khỏe mạnh và hấp dẫn nhất của chính mình.

Nguyên nhân gây nên quầng thâm mắt

1. Thiếu ngủ:

Có thể là một trong những nguyên nhân cơ bản nhất gây ra quầng thâm dưới mắt. Cơ thể bạn có thể tự sửa chữa làn da, cùng với tất cả các mô khác khi bạn ở trong trạng thái ngủ sâu. Trong giai đoạn ngủ này, quá trình lưu thông máu mới có thể tập trung vào các mô và tế bào trên da của bạn để mang lại cho khuôn mặt của bạn vẻ ngoài trẻ hóa hơn. Ngủ không đủ giấc làm tăng căng thẳng cho các hệ thống cơ thể. Khi căng thẳng gia tăng, các hợp chất steroid do cơ thể sản xuất sẽ làm giảm lưu thông máu đến da, chuyển máu đến các cơ và các cơ quan chính. Sự lưu thông chậm chạp này và sự tích tụ của máu thiếu oxy có thể làm cho quầng mắt trở nên rõ ràng hơn.

2. Máu lưu thông kém:

Cũng là nguyên nhân chính gây ra quầng thâm dưới mắt. Vùng da bao quanh mắt của bạn rất mỏng và yếu, và vùng thâm mà bạn nhìn thấy dưới mắt có thể thực sự là máu có ít oxy lưu thông trong khu vực đó. Máu được cung cấp đầy đủ oxy có màu đỏ, nhưng các động mạch chứa máu giàu oxy thường nằm sâu hơn trong cơ thể. Các mao mạch vận chuyển máu đã cạn kiệt oxy thường ở gần bề mặt da hơn. Khi oxy đã được chuyển đến các tế bào và máu bị cạn kiệt, nó sẽ chuyển sang màu hơi xanh. Các tĩnh mạch và mao mạch mang máu bị khử oxy có màu xanh lam nằm rất gần bề mặt ở vùng da mỏng và khiến vùng da dưới mắt thường bị thâm. Các mao mạch ở vùng dưới mắt cũng có thể bị rò rỉ, cho phép các tế bào hồng cầu xâm nhập vào các mô xung quanh. Các enzym trong cơ thể phá vỡ các tế bào máu này và huyết sắc tố của chúng. Khi huyết sắc tố bị phân hủy, nó có màu xanh đen sẫm, làm mất màu da mỏng ở khu vực đó.

3. Di truyền:

Là một trong những nguyên nhân lớn nhất gây ra quầng thâm. Nếu bố mẹ bạn có quầng thâm mắt thì bạn cũng dễ bị như vậy cho dù bạn có áp dụng phương pháp điều trị nào hay bạn ngủ bao nhiêu. Những người thuộc nhóm di truyền giàu các hạt sắc tố melanin hơn cũng có nguy cơ bị thâm vùng mắt cao hơn nhiều. Người Latinh, Châu Phi, Ấn Độ và nhiều người bản địa có thể bị thâm nhiều hơn ở vùng quanh hốc mắt do da chứa nhiều sắc tố hơn.

4. Thiếu sắt:

Có thể là nguyên nhân gây ra quầng thâm. Ngay cả khi bạn không phải là người tin tưởng vào lợi ích của chế độ ăn uống lành mạnh, thì rất có thể bạn sẽ có quầng thâm và thậm chí là bọng mắt nếu bạn không tiêu thụ thực phẩm giàu chất dinh dưỡng. Sự đổi màu mà bạn gặp phải có thể do thiếu khoáng chất như sắt. Các tĩnh mạch xung quanh vùng mắt của bạn trở nên rõ ràng hơn bất cứ khi nào bạn thiếu chất sắt trong cơ thể. Một nghiên cứu cho thấy thiếu máu là nguyên nhân gây ra khoảng 50% quầng thâm dưới mắt ở những người tham gia nghiên cứu. Những người ăn chay sẽ đặc biệt có nguy cơ bị thiếu máu do nguồn thực phẩm từ động vật là nguồn cung cấp sắt chính trong chế độ ăn uống.

5. Các loại thuốc và bệnh lý:

Cũng có thể khiến quầng thâm xuất hiện dưới mắt bạn. Có một số loại thuốc có thể làm cho các mạch máu dưới mắt của bạn giãn ra hoặc sẽ gia tăng giữ nước. Khi điều này xảy ra, các mao mạch có thể mở rộng hoặc dịch bạch huyết có thể tích tụ. Các bệnh như bệnh thận và các vấn đề về tim cũng có thể gây giữ nước. Những thay đổi nội tiết tố như trong quanh mãn kinh hoặc thời kỳ mãn kinh cũng có thể làm tăng khả năng giữ nước và thay đổi sắc tố trên da. Chứng tăng sắc tố da có thể phát triển trong thời kỳ mang thai và có thể kéo dài trong quá trình sinh nở. Liệu pháp thay thế nội tiết tố và thuốc tránh thai nội tiết tố cũng có thể kích thích quá mức sản xuất melanin trong da.

6. Giảm hoạt động tuyến giáp:

Có thể khiến một số người có quầng thâm dưới mắt. Tuyến giáp là một tuyến nội tiết quan trọng trong cơ thể. Việc sản xuất máu có thể bị ảnh hưởng và thiếu máu có thể xảy ra trong bệnh suy giáp. Hệ thống tiêu hóa, gan và quá trình sản xuất năng lượng trong cơ thể đều có thể bị ảnh hưởng, quyết định việc cung cấp chất dinh dưỡng và loại bỏ độc tố khỏi cơ thể. Những rối loạn này có thể xuất hiện ở vùng da dưới mắt sẫm màu.

7. Dị ứng và chàm:

Có thể gây sưng và viêm có thể góp phần gây ra quầng thâm mắt. Các tình trạng khác liên quan đến hệ thống miễn dịch như bệnh chàm có thể gây viêm và làm tối các mô quanh mắt. Chà xát quá mức do ngứa và kích ứng da có thể gây tổn thương cho hệ thống tuần hoàn mỏng manh của vùng mắt, có thể làm da sẫm màu tạm thời hoặc vĩnh viễn khi vết thương lành lại. Các vấn đề về xoang cũng có thể gây tích tụ chất lỏng ở vùng mũi và mắt.

8. Hút thuốc lá:

Hạn chế lưu lượng máu, khiến da trông quá nhợt nhạt và làm nổi bật quầng thâm dưới mắt. Thuốc lá cũng chứa hàng trăm hóa chất độc hại khác. Những người hút thuốc lá cũng đã được báo cáo có khả năng có cảm giác bất an sau một đêm ngủ cao gấp bốn lần so với những người không hút thuốc. Những người hút thuốc dành ít thời gian hơn cho giấc ngủ sâu và nhiều thời gian hơn cho giấc ngủ nhẹ so với những người không hút thuốc. Các nhà nghiên cứu đã cho rằng điều này có thể là do ảnh hưởng của việc rút nicotin trong khi ngủ.

9. Uống rượu:

Làm trầm trọng thêm quầng thâm dưới mắt theo nhiều cách. Uống rượu làm tăng khối lượng công việc cho gan và giảm lượng oxy trong máu vì rượu thay thế oxy trong máu theo đúng nghĩa đen, gây ra hiện tượng say. Rượu cũng là một chất làm giãn mạch, nó làm cho các mạch máu mở rộng hơn, có thể gây sưng tấy, sưng húp và làm tăng khả năng biểu hiện của màu xanh ở vùng da dưới mắt. Rượu cũng được chuyển hóa trong cơ thể dưới dạng một hợp chất đường, có thể gây ra các phản ứng như glycation dẫn đến tổn thương da như nhăn nheo và chảy xệ về lâu dài. Thông qua việc tiêu thụ đường, thiệt hại xảy ra đối với các cấu trúc collagen và elastin hỗ trợ làn da đầy đặn, đàn hồi. Việc mất cấu trúc cơ bản này có thể khiến các mao mạch sẫm màu bên dưới trở nên rõ ràng hơn.

Kết luận

Quầng thâm mắt là một tình trạng thường gặp, và gây ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống người mắc. Gây nên vẻ ngoài thiếu sức sống, thiếu tự tin và mệt mõi. Hiểu rõ được nguyên nhân thâm mắt sẽ giúp bạn giải quyết chúng một cách thích hợp. 

Hơn hết, quầng thâm mắt có thể là một dấu hiệu gợi ý bệnh lý trong cơ thể và loại bỏ chúng sẽ  giúp bạn tránh được các biến chứng về sức khỏe và tất nhiên là giúp bạn trông hấp dẫn hơn. Bạn nên tìm hiểu thêm và tham khảo ý kiến ​​bác sĩ để tìm ra nguyên nhân chính xác gây ra quầng thâm dưới mắt nếu bạn nghi ngờ mình có thể mắc một bệnh lý nào đó. Kiểm soát cách bạn chăm sóc cơ thể sẽ tạo ra sự khác biệt lớn cho bạn.

Tại Phòng khám chuyên khoa Da Liễu Medcare, bạn sẽ được điều trị quầng thâm mắt bởi Hệ thống laser DermaV, một bước đột phá mới trong điều trị da liễu, kết hợp các bước sóng năng lượng đỉnh cao và kỹ thuật làm mát tiêu chuẩn vàng, DermaV giúp loại bỏ quầng thâm mắt một cách triệt để

11 cách giúp cải thiện quầng thâm mắt

Quầng thâm dưới mắt có thể do nhiều yếu tố gây nên, từ di truyền, tuổi tác cho đến tác hại của ánh nắng mặt trời trên da mặt bạn. Mặc dù bạn có thể không tự điều trị triệt để các nguyên nhân cơ bản gây ra quầng thâm mắt, nhưng bạn có thể thay đổi lối sống để cải thiện quầng thâm mắt và mang lại cho khuôn mặt vẻ tươi tắn và tràn đầy sức sống hơn.

Quầng thâm mắt đến từ đâu?

Một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của quầng thâm mắt mà bạn không thể thay đổi được là di truyền và tuổi tác. Khi bạn già đi, làn da của bạn trở nên mỏng hơn và bạn bắt đầu mất dần các sợi collagen và mô mỡ dưới da. Hiện tượng này tạo nên các hốc quanh mắt của bạn, gây hiệu ứng đổ bóng và xuất hiện quầng thâm mắt. Mọi người cũng thường có yếu tố di truyền khiến da vùng quanh mắt sẫm màu hơn. 

Tuy vậy, vẫn có những điều mà bạn có thể thực hiện nhằm ngăn ngừa hoặc cải thiện quầng thâm dưới mắt. Các tác nhân thường xuyên và có thể kiểm soát được là dị ứng, mệt mỏi, mất nước, chế độ ăn uống và tác hại của ánh nắng mặt trời. Hãy cùng Medcare tìm hiểu các cách làm dịu những tác nhân này nhé.

Ngủ đủ giấc

Thiếu ngủ không phải là nguyên nhân gây ra quầng thâm mắt, nhưng nó có thể khiến da bạn trở nên nhợt nhạt hơn và làm cho các quầng thâm hiện có trở nên rõ ràng hơn. Nghỉ ngơi đầy đủ sẽ cải thiện làn da và quầng thâm mắt của bạn.

Thư giãn

Nhiệt độ lạnh có thể khiến các mạch máu dưới mắt co lại, giúp cải thiện quần thâm mắt. Bạn có thể thực hiện phương pháp này với nhiều cách như đắp một thìa cà phê ướp lạnh, hoặc một viên đá lạnh bọc trong một chiếc khăn hoặc một túi đậu Hà Lan đông lạnh trên mắt bạn trong 10-20 phút. Bạn cũng có thể thư giãn với những lát dưa chuột hoặc khoai tây ướp lạnh được đặt lên mắt.

Ngủ kê cao đầu

Bạn có thể ngủ cao đầu với 1-2 chiếc gối, việc nâng cao đầu khi ngủ sẽ giảm sự tích tụ dịch quanh mi mắt, giúp cải thiện tình trạng bọng mắt và thâm mắt.

Sử dụng túi trà

Caffeine chứa trong túi trà khi được đặt lên mắt sẽ khiến các mạch máu co lại, giúp giảm màu đỏ dưới mắt và cải thiện quầng thâm mắt. Sử dụng 2 túi trà (trà đen hoặc trà xanh) và ngâm chúng trong nước nóng khoảng 5 phút, sau đó làm lạnh các túi trà trong tủ lạnh khoảng 15 phút trước khi đặt lên mắt của bạn, thời gian đặt kéo dài khoảng 10-15 phút.

Sử dụng kem chống nắng

Ánh nắng mặt trời có thể gây sạm da, đồng thời gây gia tăng tình trạng thâm quầng mắt. Các bác sĩ da liễu khuyên rằng bạn nên dùng các loại kem chống nắng có SPF từ 30 trở lên, kèm theo dưỡng ẩm để giúp cải thiện tình trạng thâm quầng mắt.

Kiểm soát tình trạng dị ứng da

Dị ứng thường góp phần tạo nên quầng thâm dưới mắt bạn. Các histamin gây ra phản ứng dị ứng có thể làm giãn mạch máu và gây viêm quanh mắt, khiến mắt trở nên phù nề, đỏ và thâm nhiều hơn. Khi mắt bị kích ứng, bạn cũng có xu hướng dụi mắt nhiều hơn, khiến mắt bị kích ứng nhiều hơn và làm tổn thương các mạch máu ở vùng da mỏng manh dưới mắt, làm quầng thâm mắt tệ hơn. Hãy đảm bảo rằng bạn có loại thuốc cần thiết để kiểm soát dị ứng và ngăn ngừa quầng thâm dưới mắt.

Loại bỏ trang điểm nhẹ nhàng

Việc vệ sinh trang điểm quá mạnh có thể khiến vùng da mỏng manh dưới mắt bị tổn thương, gây phá vỡ các mạch máu nhỏ dưới mắt và khiến quần thâm xuất hiện. Nên sử dụng các loại nước tẩy trang và sữa rữa mặt dịu nhẹ, và vệ sinh bằng bông tẩy trang mềm. Nên sử dụng nước ấm và không chà xát mạnh hoặc chà xát nhiều lần vùng quanh mắt.

Duy trì đầy đủ lượng nước

Lượng muối dư thừa có thể khiến giữ nước trong cơ thể, gây nên tình trạng bọng mắt và quần thâm dưới mắt. Khi cơ thể bị mất nước, cơ thể sẽ cố gắng phục hồi lượng nước bằng cách tăng dự trữ muối và nước. Do đó, hãy có thói quen uống nước đầy đủ, tránh các loại rượu bia và các thức ăn chứa nhiều muối.

Lựa chọn sản phẩm chăm sóc da phù hợp

Các bác sĩ da liễu khuyên bạn nên sử dụng retinoids, một dẫn xuất của Vitamin A. Chúng giúp tạo collagen ở da, làm đầy các nếp nhăn và nếp nhăn, đồng thời kích thích sản xuất các mạch máu mới và do đó cải thiện màu da. Bạn có thể dễ dàng tìm thấy retinol (phiên bản không kê đơn) ở dạng kem tại hiệu thuốc hoặc mua retinoids theo đơn của bác sĩ, tuy vậy cần thận trọng vì có thể gây kích ứng da. Ngoài ra còn có nhiều loại sản phẩm dưỡng ẩm và làm sáng da tại chỗ. Hãy tìm những loại kem mắt có chứa các thành phần như Vitamin C, glycerin, axit hyaluronic, peptide, dimethicone và cyclomethicone.

Lựa chọn sản phẩm trang điểm phù hợp

Hãy thận trọng khi lựa chọn trang điểm cho làn da của bạn. Một số sản phẩm trang điểm có thể gây kích ứng hoặc dị ứng da, làm nặng thêm tình trạng quầng thâm dưới mắt. Tránh dùng chì kẻ mắt, chì kẻ mắt và mascara dễ bị lem vì chúng có thể khiến quầng mắt trông thậm chí còn sẫm màu hơn. Và hãy nhớ rằng, bạn luôn có thể nhờ đến sự trợ giúp của một loại kem che khuyết điểm tốt để che quầng mắt. Chọn kem che khuyết điểm không quá sáng hơn 1-2 tông so với vùng da xung quanh để quầng thâm không chuyển thành quầng trắng dưới mắt. Kem che khuyết điểm tông màu da che đi quầng thâm nâu hoặc hơi vàng, kem che khuyết điểm tông vàng cho hiệu quả tốt để che đi quầng thâm hơi xanh, quầng thâm dưới mắt màu đỏ nên lựa chọn các kem che khuyết điểm phù hợp với màu da của bạn hoặc có tông màu xanh lục nhẹ.

Lựa chọn cơ sở và phương pháp điều trị phù hợp

Quầng thâm mắt có thể gây ra bởi nhiều nguyên nhân như thâm mắt do lão hóa da, do mạch máu, do sắc tố da. Bạn cần được thăm khám để chẩn đoán chính xác nguyên nhân, lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp như: lột da bằng hóa chất, phi kim, chất làm đầy, laser sắc tố hoặc laser mạch máu.

Liên hệ Phòng khám chuyên khoa Da liễu Medcare

Hãy liên hệ với chúng tôi để được thăm khám, tư vấn và đưa ra phác đồ điều trị nhất. Medcare tự hào với các công nghệ điều trị sắc tố LASER REVLITE và công nghệ điều trị mạch máu hai bước sóng độc quyền DERMAV, giúp mang lại làn da đầy sức sống cho bạn.

BỆNH BẠCH BIẾN ẢNH HƯỞNG ĐẾN MẮT NHƯ THẾ NÀO

Bạch biến là một bệnh lý khá phổ biến, đặc trưng bởi các tổn thương mất sắc tố da làm cho một số vùng da bị giảm sắc tố so với da bình thường, gọi dễ hiểu là “bị trắng ra”. Các vùng da bạch biến có thể biểu hiện với nhiều kích thước khác nhau và rải rác ở nhiều vùng cơ thể.

Mặc dù bệnh bạch biến chủ yếu ảnh hưởng đến da, nhưng nó cũng có thể ảnh hưởng đến các bộ phận cơ thể khác chứa tế bào hắc tố , chẳng hạn như tai trong hoặc mắt.

Khi bạch biến ảnh hưởng đến mắt, nó có thể gây ra những thay đổi về thị lực, màu mắt và sức khỏe mắt. Các bác sĩ chuyên khoa khuyên những người mắc bệnh bạch biến nên khám mắt định kỳ để giúp theo dõi sớm vấn đề về mắt.

Bệnh bạch biến ảnh hưởng đến mắt như thế nào?

Tế bào hắc tố chịu trách nhiệm tạo màu da, tóc và mắt, nhưng chúng cũng có các chức năng khác nhau trên khắp cơ thể.

Các tế bào hắc tố trong mắt có thể giúp bảo vệ mắt khỏi bị hư hại, độc tố và viêm nhiễm. Khi các tế bào hắc tố bị hệ thống miễn dịch phá hủy do tình trạng bệnh như bạch biến, một số thay đổi ở mắt có thể xảy ra:

  • Màu mắt có thể bị ảnh hưởng nếu các tế bào hắc tố trong mống mắt (phần có màu của mắt) bị ảnh hưởng.
  • Thay đổi thị lực nếu các tế bào hắc tố trong biểu mô sắc tố võng mạc (một lớp của võng mạc , phần bên trong của mắt phản ứng với ánh sáng) bị ảnh hưởng.
  • Viêm màng bồ đào , một tình trạng gây viêm mắt, đau và đỏ mắt , có thể xuất hiện nếu các tế bào hắc tố trong mô màng bồ đào (vùng giữa của mắt) bị ảnh hưởng.

Các nghiên cứu cho thấy khi bạn mắc bạch biến vùng mặt, mắt có nhiều khả năng bị ảnh hưởng hơn.

Các yếu tố dịch tễ như tuổi tác và giới tính dường như không phải là yếu tố nguy cơ đáng kể đối với bệnh bạch biến ảnh hưởng đến mắt.

Các biến chứng bạch biến khác

Bệnh bạch biến không chỉ ảnh hưởng đến da . Một số người gặp các biến chứng về sức khỏe hay cảm xúc hoặc tâm lý khác, như:

  • Có ít nhất một bệnh tự miễn dịch khác
  • Thay đổi thính giác (nếu bạch biến ảnh hưởng đến các tế bào hắc tố nằm ở tai trong)
  • Tinh thần sa sút do sự kỳ thị xã hội liên quan đến các mảng da bạch biến.

Màu mắt

Màu mắt được xác định bởi các hạt sắc tố melanin tạo ra bởi các tế bào hắc tố trong mống mắt, nhiều melanin hơn có nghĩa là mắt có màu sẫm hơn, trong khi ít melanin hơn mắt có màu sáng hơn.

Mặc dù màu mắt có thể thay đổi dần ở tuổi trưởng thành, nhưng màu mắt sáng đột ngột có thể là do bệnh bạch biến, giống như đốm sáng loang lổ của một hoặc cả hai mắt thành màu xám hoặc xanh lam.

Thị lực

Mặc dù ít xảy ra nhưng bệnh bạch biến ít ảnh hưởng đến võng mạc, có thể có những thay đổi nhỏ về thị lực, mặc dù có thể không mất thị lực hoàn toàn.

Cần nhiều nghiên cứu hơn về những thay đổi về thị lực có thể tiến triển trong bệnh bạch biến, nhưng các bác sĩ chuyên khoa vẫn khuyên việc khám mắt định kỳ như một phần trong kế hoạch chăm sóc bệnh nhân bạch biến.

Bạn nên kiểm tra thị lực, nếu có thể, trước khi bắt đầu điều trị bệnh bạch biến bằng liệu pháp quang trị liệu hoặc steroid tại chỗ quanh mắt. Một số nghiên cứu cho thấy những phương pháp điều trị này có thể có tác dụng phụ tiềm ẩn liên quan đến mắt.

Viêm màng bồ đào

Nếu bệnh bạch biến gây tổn thương màng bồ đào, nó có thể dẫn đến viêm màng bồ đào:

  • Viêm mắt, đau hoặc đỏ
  • Nhạy cảm ánh sáng
  • Mờ mắt
  • Phao nổi (những điểm dường như trôi trước tầm nhìn của bạn)

Các nghiên cứu cho thấy viêm màng bồ đào dường như là một trong những biến chứng mắt thường được báo cáo với bệnh bạch biến. Bệnh thường được điều trị hiệu quả bằng steroid để giảm viêm, nhưng nếu không được điều trị, viêm màng bồ đào có thể dẫn đến các vấn đề khác về mắt, như giảm thị lực, sẹo, tăng nhãn áp hoặc đục thủy tinh thể.

Dấu hiệu bệnh bạch biến

Dấu hiệu chính của bệnh bạch biến là mất màu da thành từng mảng, có thể phát triển khác nhau đối với từng người:

  • Bắt đầu xuất hiện đầu tiên trên bàn tay, mặt, cánh tay, bàn chân hoặc bộ phận sinh dục
  • Hình thành trên các vùng khác của cơ thể, bao gồm tóc và bên trong mũi, miệng, tai hoặc mắt
  • Ảnh hưởng đến cả hai bên cơ thể, giống như hình ảnh phản chiếu hoặc chỉ một phần cơ thể
  • Tiếp tục phát triển theo thời gian hoặc giữ nguyên kích thước.

Bệnh bạch biến phổ biến như thế nào?

Người ta ước tính khoảng 1% dân số mắc bệnh bạch biến. Dữ liệu cho thấy con số này có thể còn cao hơn do các trường hợp không được chẩn đoán. Mặc dù bệnh bạch biến có thể rõ ràng hơn ở những người da sẫm màu hơn, nhưng bệnh bạch biến ảnh hưởng đến mọi người thuộc mọi sắc tộc và mọi loại da .

Nguyên nhân bệnh bạch biến

Mặc dù nguyên nhân chính xác của bệnh bạch biến vẫn chưa được biết, nhưng sự kết hợp của các yếu tố bao gồm di truyền, tự miễn, căng thẳng, tổn thương da và tiếp xúc với hóa chất có thể góp phần vào sự phát triển của bệnh bạch biến.

  • Di truyền : Trong một số trường hợp, bệnh bạch biến có tính chất di truyền trong gia đình. Các chuyên gia đã tìm thấy mối liên hệ giữa một số bất thường di truyền và khả năng mắc bệnh bạch biến cao hơn. Người ta ước tính khoảng 30% những người mắc bệnh bạch biến có tiền sử gia đình mắc bệnh này.
  • Tự miễn: Những người mắc bệnh tự miễn, như bệnh vẩy nến, lupus ban đỏ, Hashimoto, viêm khớp dạng thấp, bệnh tiểu đường type 1 hoặc suy giáp, có nhiều khả năng phát triển bệnh bạch biến. Các nghiên cứu đưa ra giả thuyết rằng hệ thống miễn dịch của bệnh nhân bạch biến phát triển các kháng thể phá hủy các tế bào sắc tố da.
  • Tác nhân môi trường : Nghiên cứu cho thấy một số yếu tố hoặc hoàn cảnh bên ngoài nhất định có thể kích hoạt sự phát triển của bệnh bạch biến ở những người có yếu tố di truyền đối với bệnh da này, các yếu tố có thể gặp như bỏng nắng, căng thẳng, chấn thương da và tiếp xúc với chất độc hoặc hóa chất mạnh. Những tác nhân này cũng có thể khiến tình trạng bệnh bạch biến hiện tại trở nên trầm trọng hơn.

Các triệu chứng khác của bệnh bạch biến

Một số người mắc bệnh bạch biến sẽ chỉ nhận thấy sự mất sắc tố da, trong khi những người khác biểu hiện một hoặc nhiều dấu hiệu khác của bệnh, như:

  • Tóc bạc: các tế bào hắc tố trong nang tóc cũng có thể bị tổn thương do bệnh bạch biến, khiến tóc bạc hoặc bạc sớm trên da đầu, lông mày, lông mi hoặc râu.
  • Bỏng nắng: các mảng da sáng màu nhạy cảm hơn khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, có thể gây ra các vết cháy nắng đau đớn, sưng tấy hoặc phồng rộp ở những vùng đó.
  • Cảm giác trên da : một số người cho biết cảm thấy kích ứng, ngứa ngáy hoặc khó chịu ở những vùng da bị ảnh hưởng.

Điều trị

Điều trị bệnh bạch biến là cá thể hóa điều trị. Không có phương pháp điều trị cho tình trạng da này và không cần điều trị trừ khi nó liên quan đến một tình trạng sức khỏe khác, như thay đổi thị lực hoặc bệnh tự miễn.

Đối với bệnh nhân lựa chọn điều trị, mục tiêu thường là giảm sự xuất hiện của các mảng, đặc biệt nếu chúng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người bệnh:

  • Thuốc theo toa: thuốc bôi và uống theo toa, chẳng hạn như corticosteroid và opzelura (ruxolitinib) , có thể giúp làm chậm quá trình tiến triển và phục hồi sắc tố của các mảng da bị đổi màu.
  • Quang trị liệu (liệu pháp ánh sáng): các quy trình chiếu tia laser hoặc đèn được thực hiện tại phòng khám, cẩn thận cho da tiếp xúc với một lượng nhỏ tia cực tím A hoặc B (UVA hoặc UVB), LASER EXCIMER để giúp phục hồi màu da bị mất.
  • Ghép da tái tạo sắc tố: các phương pháp ghép da hiện tại như EPIVINCELL, EPIGRAFT có thể lấy vùng da không bị ảnh hưởng từ một vùng trên cơ thể và thay thế vùng da bị ảnh hưởng bởi bệnh bạch biến.
  • Giảm sắc tố hay tẩy trắng da: một loại thuốc được gọi là monobenzonecó thể giúp loại bỏ sắc tố còn sót lại trên vùng da xung quanh các mảng, khiến chúng ít bị chú ý hơn.
  • Vi sắc tố: kỹ thuật xăm này thường được thực hiện trên các vùng da nhỏ để giúp hòa lẫn các mảng bạch biến phù hợp với phần còn lại của da.
  • Các sản phẩm ngụy trang cho da: là giải pháp tạm thời, kem che khuyết điểm trang điểm có thể giúp tạo lại màu sắc cho các mảng sáng.
  • Thay đổi chế độ ăn uống và lối sống: cần thêm các bằng chứng, nhưng một số nghiên cứu chỉ ra rằng chế độ ăn uống, chất bổ sung và bảo vệ da khỏi ánh nắng mặt trời có thể giúp ngăn ngừa tình trạng mất màu trở nên tồi tệ hơn.

Kết luận

Bệnh bạch biến phát triển khi hệ thống miễn dịch tấn công nhầm các tế bào hắc tố, các tế bào tạo màu cho da, tóc và mắt của chúng ta. Mặc dù triệu chứng chính của bệnh bạch biến là mất màu da loang lổ, nhưng tình trạng này cũng có thể ảnh hưởng đến các bộ phận khác của cơ thể. Khi bệnh bạch biến ảnh hưởng đến mắt, một số người có thể có những thay đổi nhỏ về màu mắt, thị lực và sức khỏe mắt.

BỆNH BẠCH BIẾN CÓ DI TRUYỀN KHÔNG?

Bạch biến là một bệnh lý khá phổ biến, đặc trưng bởi các tổn thương mất sắc tố da làm cho một số vùng da bị giảm sắc tố so với da bình thường, gọi dễ hiểu là “bị trắng ra”. Các vùng da bạch biến có thể biểu hiện với nhiều kích thước khác nhau và rải rác ở nhiều vùng cơ thể.

Bạch biến còn được gọi là một “rối loạn phức tạp” (đa nguyên nhân và đa yếu tố), có thể di truyền hoặc mắc phải. Hãy cùng phòng khám MEDCARE tìm hiểu về đặc điểm di truyền của bệnh bạn nhé.

Bạch biến hay gặp ở lứa tuổi nào ?

Bệnh bạch biến có thể bắt đầu ở mọi lứa tuổi. Mặc dù bệnh thường biểu hiện trước 30 tuổi với gần một nửa số bệnh nhân biểu hiện trước 20 tuổi và một phần ba trước 12 tuổi. Một nghiên cứu ở Jordan báo cáo rằng tỷ lệ mắc bệnh bạch biến tăng dần theo tuổi (0,45% ở trẻ sơ sinh ; 1% từ 1 đến 5 tuổi , 2,1% từ 5 đến 12 tuổi). Nam và nữ có vẻ bị ảnh hưởng như nhau, mặc dù nữ có thể tìm cách điều trị thường xuyên hơn so với nam.

Yếu tố di truyền trong Bạch biến ?

Bệnh bạch biến có sự ảnh hưởng đồng thời bởi nhiều yếu tố, gồm cả yếu tố di truyền và yếu tố môi trường. 

Bệnh phổ biến hơn ở các gia đình có thành viên là bệnh nhân bạch biến. Theo các nghiên cứu trên thế giới, có đến 15% đến 20% bệnh nhân có thành viên trong gia đình mắc bệnh. Điều này thể hiện rõ yếu tố di truyền ảnh hưởng đến nguy cơ mắc bệnh. 

Trong khi tỷ lệ mắc bệnh bạch biến trong dân số nói chung là gần 1%, người có họ hàn mắc bệnh sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn bình. Điều này chứng tỏ rõ ràng vai trò của gen đối với bạch biến. 

Tuy nhiên, thực tế là sự hòa hợp giữa các cặp song sinh giống hệt nhau không phải là 100% rõ ràng cũng cho thấy những ảnh hưởng không mang tính di truyền trong bệnh này. Các yếu tố đó có thể là các yếu tố môi trường, yếu tố ngẫu nhiên (những ảnh hưởng ngẫu nhiên xảy ra) hoặc cả hai.

Ảnh hưởng di truyền khác của Bạch biến

Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho rằng bạch biến là một bệnh tự miễn của da có liên quan đến một số bệnh tự miễn ở các cơ quan khác. 

Một bệnh nhân mắc bạch biến sẽ làm tăng tỷ lệ bệnh đái tháo đường type 1, viêm tuyến giáp tự miễn, thiếu máu ác tính, bệnh Addison, lupus và rụng tóc từng vùng ở bệnh nhân đó và các thành viên trong gia đình của họ. Điều này cho thấy các yếu tố di truyền đóng vai trò nhất định khiến bệnh nhân và các thành viên trong gia đình họ mắc cùng một nhóm các bệnh tự miễn dịch. 

Có đến 20% bệnh nhân bạch biến có thêm ít nhất 1 bệnh tự miễn dịch nữa, và hầu hết những bệnh nhân này (13% đến 19%) bị bệnh tuyến giáp tự miễn.

Lịch sử nghiên cứu di truyền trong bệnh lý Bạch biến

Bệnh lý được gọi là bệnh bạch biến được Claude Nicolas Le Cat mô tả lần đầu tiên vào năm 1765. Tuy nhiên, việc nghiên cứu thành phần di truyền trong bệnh bạch biến chỉ đến năm 1950, khi Stũttgen và Teindel đồng thời báo cáo tổng cộng tám gia đình có nhiều người thân bị ảnh hưởng bởi bệnh bạch biến. 

Stũttgen chỉ ra rằng trong các gia đình bị ảnh hưởng, bệnh bạch biến thường biểu hiện sự di truyền trội. 

Mohr, Siemens và Vogel sau đó đã báo cáo các cặp song sinh giống hệt nhau mắc bệnh bạch biến, chỉ ra vai trò chính của các yếu tố di truyền trong bệnh lý này.

Tiếp theo là một loạt các báo cáo về tần suất mắc bệnh bạch biến ở những người họ hàng của bệnh nhân là 11 đến 38%. Điều này làm nổi bật tầm quan trọng của các yếu tố di truyền ngay cả trong các trường hợp bạch biến điển hình. 

Đặc biệt là, trong số những người họ hàng bị bệnh bạch biến, tần suất mắc bệnh bạch biến ở nam và nữ bằng nhau, loại bỏ “sự thiên vị” giới tính nữ được tìm thấy trong hầu hết các loạt trường hợp lâm sàng về bệnh bạch biến.

Nghiên cứu gen trong di truyền Bạch biến

Mục đích chính của việc xác định các gen liên quan đến nguy cơ bệnh tật là các gen đó có quan hệ nhân quả, cung cấp các thông tin khởi đầu vững chắc để xác định các cơ chế bệnh sinh và cách tiếp cận điều trị. 

Cho đến nay, khoảng 50 locus di truyền khác nhau đã được phát hiện góp phần vào nguy cơ mắc bệnh bạch biến, hầu hết ở người da trắng có nguồn gốc từ châu Âu. Hầu hết các gen cụ thể của các locus này đã được xác định, giúp chúng ta tiến xa hơn trong sự hiểu biết về nguyên nhân bệnh sinh của bạch biến.

Gần như tất cả các gen được xác định đều mã hóa các protein liên quan đến chức năng điều hòa miễn dịch, quá trình apoptosis và tế bào hắc tố. Từ nhấn mạnh cơ sở tự miễn dịch của bệnh bạch biến tới lập trình miễn dịch được điều chỉnh, kích hoạt tế bào, nhận dạng và giết chết tế bào đích melanocyte. Trong đó các tế bào T CD8 + nhắm mục tiêu vào các tế bào melanocyte và phá hủy chúng, để lại các vùng không được sản xuất sắc tố, biểu hiện lâm sàng là các dát và mảng trắng trên da. 

 

Cho đến nay, các gen nhạy cảm với bệnh bạch biến đã được xác định hỗ trợ một phần hoặc không hỗ trợ cho các lý thuyết không tự miễn thay thế khác về nguyên nhân gây bệnh bạch biến, chẳng hạn như stress oxy hóa, cơ chế thần kinh, melanocytorrhagy, và những lý thuyết khác…

Kết luận

Trong khi nhiều cơ chế bệnh sinh về các yếu tố di truyền gây ra bệnh bạch biến vẫn còn chưa được làm sáng tỏ, thì rõ ràng bạch biến là một bệnh tự miễn. Đây là bệnh tự miễn liên quan đến mối quan hệ phức tạp giữa chương trình và chức năng của hệ thống miễn dịch, các khía cạnh khác nhau của tự miễn dịch tế bào hắc tố, và rối loạn điều hòa phản ứng miễn dịch trong cơ thể.

Tóm lại, bạch biến là một bệnh lý của da có nguyên nhân không rõ ràng, rối loạn phức tạp do nhiều nguyên nhân và nhiều yếu tố khác nhau, trong đó yếu tố di truyền đóng vai trò quan trọng. Bệnh có tính gia đình không hoàn toàn. Ba mẹ bị bạch biến thì con sinh ra có nguy cơ bạch biến.

Bạn có thể đến thăm khám và được các bác sĩ tại đơn vị bạch biến phòng khám MEDCARE, nhằm chọn lựa phương pháp phù hợp, mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất.

Nếu có bất kì thắc mắc hoặc cần hỗ trợ, hãy liên hệ phòng khám chuyên khoa Da Liễu MEDCARE.