Skip to main content

Cách làm trắng da mặt

Hiện nay có quá nhiều phương pháp làm trắng da cho các chị em phụ nữ lựa chọn. Liệu có phương pháp nào vừa hiệu quả, an toàn, lại nhanh chóng và tiết kiệm thời gian?

1. Ngủ đủ giấc

Nghe có vẻ kỳ quặc nhưng ngủ ít có thể ảnh hưởng đến làn da và khuôn mặt của bạn vì cơ thể bạn cần ngủ từ 7 đến 9 tiếng. Trong khi bạn ngủ, cơ thể của bạn tăng cường lưu lượng máu đến da, đồng nghĩa với việc bạn thức dậy với làn da sáng khỏe. Khi không ngủ đủ giấc, làn da của bạn có thể trông xỉn màu và thiếu sức sống, chưa kể đến sự xuất hiện của quầng thâm. Bạn nên có thể cải thiện làn da khi ngủ bằng cách massage mặt trước khi ngủ.

2. Uống đủ nước

Bạn phải uống đủ nước để có làn da đủ nước và đầy sức sống. Bạn nên uống ít nhất hai lít nước mỗi ngày để giữ cho cơ thể đủ nước. Uống nhiều nước sẽ cải thiện kết cấu và vẻ ngoài của làn da bằng cách thải độc tố ra ngoài.

3. Dưỡng ẩm

Bạn cần dưỡng ẩm da bằng cách sử dụng kem dưỡng ẩm hàng ngày hoặc dầu dưỡng da hai lần một ngày. Dưỡng ẩm cho da sẽ giúp bạn thoát khỏi tình trạng da khô và bong tróc, đồng thời làm cho làn da của bạn trở nên đầy sức sống.

4. Massage mặt với dầu ô liu và mật ong

Trộn 2 muỗng canh dầu ô liu và một muỗng canh mật ong và massage lên da trong vài phút. Bạn có thể thêm vài giọt nước cốt chanh nếu bạn có làn da dầu. Sau đó, lau sạch lại làn da bằng nước ấm. Phương pháp này sẽ mang lại cho bạn làn da trắng sáng hơn.

5. Mặt nạ hơi nước

Phương pháp làm sạch sâu này sẽ mở lỗ chân lông của bạn và làm sạch bụi bẩn. Nhưng thay vì dùng nước hãy đun sôi vỏ chanh trong nước rồi dùng nước đó để xông mặt  trong vài phút và sau đó thấm khô mặt bằng khăn ướt mềm, vitamin C trong chanh sẽ làm cải thiện làn da của bạn.

6. Nước hoa hồng

Nước hoa hồng có đặc tính chống viêm, làm giảm mẩn đỏ trên da của bạn. Xịt nước hoa hồng lạnh lên mặt sẽ mang lại làn da tươi trẻ sảng khoái và đồng thời cũng làm sáng da và  bạn có thể sử dụng phương pháp này bất cứ lúc nào trong ngày.

7. Tẩy tế bào chết tự nhiên

Bạn cần tẩy tế bào chết để loại bỏ lớp da chết tích tụ mỗi ngày. Có thể tự tẩy tế bào chết tại nhà bằng cách kết hợp 2 thìa cà phê bột gạo trộn với một ít dầu dừa. Xoa hỗn hợp này lên da để loại bỏ rám nắng và cải thiện làn da của bạn.

8. Tự làm mặt nạ dưỡng da

Tự làm hỗn hợp đắp mặt bằng cách sử dụng một ít bơ lạt, 1 quả chuối chín và 1 muỗng canh mật ong. Trộn tất cả các thành phần và massage nó khắp mặt của bạn trong vài phút. Hỗn hợp này sẽ cải thiện tông màu và kết cấu của làn da của bạn.

9. Mặt nạ vỏ cam

Bạn có thể xay vỏ cam tươi với sữa để tạo thành hỗn hợp mặt nạ đắp hai lần mỗi tuần, hỗn hợp này sẽ giúp cải thiện bề mặt da và màu sắc da của bạn

10. Hỗn hợp tẩy trắng da tự nhiên

Để tạo hỗn hợp tẩy trắng tự nhiên, bạn hãy trộn 2 thìa cà phê bột vỏ cam hoặc bột vỏ chanh với một thìa cà phê baking soda, 1 thìa cà phê mật ong và 2 thìa cà phê nước cốt chanh. Đắp hỗn hợp này lên mặt để loại bỏ sắc tố và cũng để tẩy lông mặt để có được làn da sáng.

ZONA thần kinh và những điều cần biết

Zona thần kinh là bệnh gì?

Bệnh Zona thần kinh, (bệnh giời leo)  là một dạng biểu hiện lâm sàng của hiện tượng tái hoạt động virus thủy đậu  tại hạch thần kinh cảm giác dọc cột sống và hạch cảm giác thần kinh sọ. Bệnh có biểu hiện đặc trưng là phát ban dạng mụn nước trên nền hồng ban, phân bố khu trú theo phân bố thần kinh ở một bên cơ thể kèm theo cảm giác đau rát kiểu tổn thương thần kinh cảm giác.

Di chứng đau sau Zona vẫn là  một vấn đề đối với sức khỏe cộng đồng vì nó gây suy giảm về chất lượng cuộc sống bệnh nhân, cũng như gia tăng chi phí y tế và xã hội liên quan đến bệnh zona.

Nguyên nhân gây ra bệnh zona:

  • Bệnh Zona là dạng tái hoạt của virus varicella zoster, trên bệnh nhân trước đó đã từng mắc bệnh thủy đậu.  Gần 70% người bị zona trên 50 tuổi, tuy nhiên cũng có gần 5% trường hợp trẻ dưới 15 tuổi. Thông thường, khi mắc zona thường chỉ bị một lần nhưng cũng có một số người bị tái phát.
  • Nguy cơ mắc bệnh cao hơn ở những người có suy giảm miễn dịch như nhiễm HIV, hoặc do sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch như thuốc chống ung thư, thuốc chống thải mảnh ghép, corticoid…, nhiễm khuẩn, nhiễm độc, rối loạn chuyển hóa, các bệnh về máu, mệt mỏi tinh thần, nhiễm lạnh.

Triệu chứng và biến chứng có thể gặp của zona:

1. Triệu chứng thường gặp:

  • Trước khi tổn thương xuất hiện khoảng 2-3 ngày thường có cảm giác báo hiệu như: rát, đau vùng sắp xuất hiện tổn thư­ơng kèm theo triệu chứng toàn thân ít hoặc nhiều như mệt mỏi, đau đầu… Hạch ngoại vi có thể sưng và đau.
  • Vị trí thường khu trú tập trung ở những vị trí đặc biệt và chỉ có một bên của cơ thể dọc theo các đường dây thần kinh, như­ng cá biệt có thể bị cả hai bên hay lan toả.
  • Tổn thương bắt đầu là các mảng đỏ sậm, hình tròn, bầu dục lần l­ượt xuất hiện dọc theo dây thần kinh, rải rác hoặc chụm lại thành dải, thành vệt, sau 1-2 giờ trên mảng đỏ xuất hiện những mụn n­ước chứa dịch trong, căng khó vỡ, các mụn nước tập trung thành cụm (như­ chùm nho), về sau đục, vỡ, xẹp để lại sẹo (nếu nhiễm khuẩn). Tr­ước hoặc cùng lúc với tổn thương ở da thư­ờng nổi hạch sưng và đau ở vùng tư­ơng ứng là dấu hiệu quan trọng để chẩn đoán.

2. Biến chứng có thể xảy ra:

  • Mụn nước có thể bị bội nhiễm gây ra viêm mô tế bào, nặng hơn có thể dẫn đến nhiễm trùng huyết, tổn thương viêm sau khi lành có thể để lại sẹo giảm sắc tố.
  • Khi bị zona ở mặt, đặc biệt ở trán và mũi, có thể làm mí mắt sưng, kết mạc sung huyết, giảm thị lực, tăng nhãn áp, mù.
  • Đau sau zona: đau vẫn còn tồn tại sau khi tổn thương da đã lành từ 1 tháng trở lên, hay gặp ở người già, zona mắt, đau nhiều. Bệnh nhân có cảm giác nóng bỏng tự nhiên liên tục, có thể đau nhói tự nhiên từng cơn ở một bên cơ thể, đa số triệu chứng này tự biến mất sau vài tháng, một số bệnh nhân bị kéo dài vài năm.
  • Các cơ quan khác: viêm não – màng não, liệt thần kinh mặt…

Điều trị bệnh zona:

Nguyên tắc điều trị là ngăn sự phát triển của virus bằng thuốc kháng siêu vi như acyclovir thoa và uống, giảm đau và điều trị biến chứng.

Thuốc kháng siêu vi:

Giúp hạn chế sự lan rộng của bệnh, giảm mức độ đau và sự phát ban, ngăn ngừa đau thần kinh sau Zona

Thời điểm dùng thuốc: tốt nhất là trước 72 giờ kể từ lúc bắt đầu phát ban ở ngoài da, sau 72 giờ vẫn có thể dùng khi còn xuất hiện mụn nước mới hay bị tổn thương thần kinh sọ trong zona mắt.

Thuốc giảm đau:

Đau nhẹ: kháng viêm không steroid, acetaminophen

Đau trung bình – nặng: thuốc giảm đau ngoại biên kết hợp với giảm đau trung ương.

Điều trị biến chứng:

Bội nhiễm: chăm sóc tại chỗ kết hợp với kháng sinh uống phổ rộng hoặc theo kháng sinh đồ.

Đau sau zona: Pregabalin, gabapentin, miếng dán Lidocain, kem Capsaicin, chống  trầm cảm 3 vòng, giảm đau Opioids

Mắt: khám chuyên khoa mắt để phát hiện tổn thương mắt nhằm xử trí kịp thời.

Người bị bệnh cần kiêng gì?

Người bị zona thần kinh nên bổ sung những thực phẩm dưới đây để bệnh nhanh chóng hồi phục:

·  Thực phẩm giàu vitamin C và kẽm như: cam, gan động vật, bơ,… giúp tăng cường sức đề kháng.

·  Thực phẩm giàu lysine có trong sữa, cá, các loại đậu, pho mát,…·  Bổ sung vitamin B6, B12.

Những lưu ý khi bị zona:

Hiện tại chưa có phương pháp nào hiệu quả nhất trong dự phòng bệnh zona.

Nếu chưa từng bị thủy đậu thì có thể bị lây bệnh thủy đậu từ những tiếp xúc gần gũi với những sang thương hở miệng ở những người bị Zona. Dùng quần áo che phủ sang thương lại giúp giảm nguy cơ lây lan cho người khác.

Sử dụng Vaccine ngừa thủy đậu  có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh Zona do làm tăng sức đề kháng của cơ thể để chống lại VZV hoặc giữ chúng trong trạng thái bất hoạt. Những cải tiến của loại vaccine này đang được nghiên cứu và có thể giúp ngừa được bệnh Zona trong tương lai.

Khi bị zona thần kinh, hạn chế chà sát hoặc làm vỡ mụn nước, rửa tay thường xuyên trước và sau khi chăm sóc vết thương.

Cách điều trị mụn ẩn

Mụn ẩn là một dạng mụn trứng cá li ti bên dưới bề mặt da, có thể sờ cảm nhận hoặc nhìn thấy được. Cũng giống như các dạng mụn trứng cá khác, mụn ẩn là một tình trạng viêm nang lông do sự kết hợp giữa bít tắc lỗ chân lông, vi khuẩn và tăng tiết bã nhờn ở da, kết quả là sự hình thành các sẩn mụn ẩn li ti dưới da. Để loại bỏ mụn ẩn có nhiều cách:

1. Tránh nặn mụn không đúng cách:

Về nguyên tắc, nếu được nặn đúng cách có thể giúp loại bỏ nhân mụn, giúp loại bỏ sẩn mụn ẩn và tránh làm mụn tiến triển nặng hơn. Tuy nhiên việc nặn mụn không đúng cách có thể gây ra nhiều hậu quả nhiễm trùng gây nhọt và áp xe vùng mặt, để lại di chứng về mặt thẩm mỹ như thâm hay sẹo mụn.

Do đó nên tránh nặn mụn tại nhà để tránh làm nặng hơn tình trạng mụn và thay vào đó là nên đến các cơ sở uy tín để lấy nhân mụn đúng cách.

2. Miếng dán mụn:

Miếng dán mụn như một loại băng dán vết thương được đặt trực tiếp lên mụn ẩn. Ngoài chức năng giúp che khuyết điểm, miếng dán còn là một công cụ điều trị mụn ẩn hiệu quả do chứa các thành phần trị mụn và ngừa sẹo thâm như BHA, Hydrocolloid…

Bạn có thể tìm thấy các miếng dán mụn tại các hiệu thuốc và sử dụng hằng ngày cho đến khi mụn ẩn biến mất.

3. Thoa thuốc kháng sinh tại chỗ:

Thuốc kháng sinh tại chỗ như Clindamycin, Erythromycin có thể loại bỏ các tình trạng viêm và nhiễm khuẩn tại mụn ẩn. Song tác dụng của các loại thuốc này thường ưu thế ở những tình trạng mụn trứng cá viêm và hiệu quả hạn chế trên các loại mụn ẩn thông thường.

4. Sử dụng các phương pháp điều trị mụn tại chỗ:

Benzoyl peroxide giúp loại bỏ tình trạng nhiễm khuẩn và mụn viêm, tuy nhiên cũng như kháng sinh thoa, thuốc thường kém hiệu quả ở mụn ẩn.

BHA, AHA là các hoạt chất giúp loại bỏ tế bào chết trên da, giúp loại bỏ tình trạng bít tắc lỗ chân lông và cải thiện tình trạng viêm của mụn, đây là hai hoạt chất hiệu quả giúp trị mụn ẩn.

Dẫn xuất vitamin A Retinoids, được xem là một hoạt chất kì diệu giúp loại bỏ hầu như mọi loại mụn trứng cá và cả mụn ẩn. Tuy nhiên cần được sử dụng đúng cách để hạn chế các tác dụng phụ như đỏ da, nóng rát, bong vảy và bỏng nắng…

5. Mật ong:

Mật ong không phải là một phương pháp kì diệu giúp loại bỏ mọi loại mụn trứng cá. Tuy nhiên nó là một hoạt chất tự nhiên tuyệt vời giúp loại bỏ tình trạng viêm, kích ứng và mẩn đỏ do mụn.

Để sử dụng phương pháp này, hãy đảm bảo rằng mật ong của bạn là nguyên chất. Bôi mật ong lên vùng da bị mụn ẩn và rửa sạch sau 20-30p.

6. Tinh dầu tràm trà:

Tràm trà luôn là ứng cử viên sáng giá dùng để tiêu diệt những nốt mụn thâm, sưng đỏ đáng ghét! Tinh dầu tràm trà đặc biệt hiệu quả trong việc giúp giảm khuẩn, kháng viêm và loại bỏ lượng bã nhờn, dầu thừa trên làn da dầu, mụn và có thể sử dụng lâu dài mà không gây khó chịu.

Để có hiệu quả tối ưu, bạn sẽ cần sử dụng sản phẩm có ít nhất 5% tinh dầu tràm trà. Áp dụng hai lần một ngày cho đến khi mụn ẩn lành hẳn.

Sau khi pha loãng, thoa lên vùng bị mụn ẩn và để qua đêm. Rửa sạch khu vực này như quy trình rửa mặt thông thường của bạn.

7. Chườm đá giảm đau:

Chườm đá có thể cải thiện tình trạng sưng đỏ, viêm và tấy sau khi nhân mụn trồi lên bề mặt da.

Khi sử dụng đá để giảm sưng và tấy đỏ, bạn nên:

  • Rửa mặt bằng sữa rửa mặt dịu nhẹ và nước ấm, lau khô vùng da bằng khăn sạch.
  • Cho đá viên vào túi ni lông hoặc khăn sạch.
  • Giữ túi đá trên vùng bị ảnh hưởng trong 3 phút, lấy ra trong 3 phút và lặp lại. Không chườm quá lâu gây phản ứng ngược khiến da kích ứng, dễ sinh nhân mụn hơn.

· Chườm đá ba đến bốn lần một ngày.

8. Các phương pháp trị mụn ẩn khác:

Nếu tình trạng mụn ẩn của bạn dai dẳng. Bạn cũng có thể đến gặp bác sĩ da liễu.

Tùy thuộc vào tình trạng mụn ẩn của bạn, các bác sĩ có thể đề xuất một trong những cách trị mụn ẩn này:

  • Lấy nhân mụn: lấy nhân mụn đúng cách giúp loại bỏ tức thì tình trạng mụn ẩn, tuy nhiên cần phối hợp với các phương pháp khác nhằm ngăn ngừa tái phát.
  • Sử dụng thuốc thoa, uống để ức chế hoạt động bã nhờn, giảm tăng sừng của da, suy yếu hoạt động vi khuẩn C. acnes, giảm viêm. Từ đó giảm tình trạng tạo nhân mụn.
  • Tia laser và ánh sáng liệu pháp: Laser và ánh sáng liệu pháp như đèn led, IPL giúp cải thiện tình trạng mụn viêm một cách nhanh chóng
  • Lột mụn hóa học: Cách trị mụn ẩn này sử dụng các hóa chất đặc biệt để loại bỏ lớp da cũ trên cùng. Thông thường, bất cứ khi nào lớp trên cùng được loại bỏ, lớp da mới mọc lên sẽ mịn hơn và có thể làm giảm sẹo mụn.
  • Sử dụng steroid: steroid được chỉ đinh để điều trị mụn nặng, nang nốt và sẹo lồi do mụn để giảm viêm nhanh chóng và tránh để lại sẹo.

9. Cách ngăn ngừa mụn ẩn quay trở lại:

  • Tránh ăn các thực phẩm ngọt, giàu chất béo và mặn. Tránh thức khuya và stress thường xuyên.
  • Chỉ rửa mặt hai lần một ngày hoặc khi ra nhiều mồ hôi: Da dễ nổi mụn ẩn có thể bị kích ứng nếu làm sạch quá thường xuyên.
  • Tránh chà xát da mặt: Việc chà xát có thể làm làn da bị tổn thương. Khiến tình trạng mụn trở nên trầm trọng hơn.
  • Sử dụng các sản phẩm chăm sóc da không gây mụn: Tìm kiếm các sản phẩm được dán nhãn là không gây mụn hoặc không chứa dầu như một cách trị mụn ẩn.
  • Thường xuyên giặt vỏ gối và các vật dụng khác tiếp xúc với da mặt: Tế bào da chết và vi khuẩn có thể tích tụ trên vải, gây tắc lỗ chân lông.

10. Khi nào nên gặp bác sĩ:

Nếu tình trạng mụn không cải thiện với các phương pháp điều trị tại nhà, bạn nên đến điều trị với bác sĩ da liễu để hạn chế nguy cơ biến chứng.

Các tình trạng mụn nặng, nang nốt hay cơ địa dễ bị sẹo mụn cũng nên đến điều trị để ngăn ngừa nguy cơ biến chứng sau này.

Với các cơ địa đặc biệt như trẻ em, phụ nữ mang thai, người có bệnh mạn tính như đái tháo đường, trầm cảm.

VÌ SAO CHỌN MEDCARE

MEDCARE là Đơn vị điều trị Kỹ Thuật Cao các Bệnh lý về Da & Thẩm Mỹ Da, ứng dụng công nghệ hiện đại với trang thiết bị tối tân được FDA Hoa Kỳ chứng nhận về Sự An Toàn và Tính Hiệu Quả. Đồng thời, được Sở Y Tế Tp HCM thẩm định và cấp phép đạt tiêu chuẩn hoạt động.

Tạo nên kỷ niệm ngày Thầy Thuốc cùng Medcare

Bs Nguyễn Ngọc Khôi cùng các bác sĩ và đội ngũ nhân viên y tế tại phòng khám Medcare, điều trị miễn phí cho bệnh nhân Bớt Bẩm Sinh có hoàn cảnh khó khăn. Đây cũng là đam mê và là sứ mệnh của bác sĩ tại phòng khám.

“Tôi muốn nhắn nhủ với các bạn trẻ làm nghề gì cũng phải có cái tâm, với nghề y còn cần phải có tâm với bệnh nhân. Cứ đam mê, làm hết sức với nghề, nghề gì cũng vậy, mọi thứ sẽ tự nhiên đến với bạn.”

Bác sĩ NGUYỄN NGỌC KHÔI

Ngày 27-2 là dịp để mọi người kể lại, lắng nghe thêm những câu chuyện đẹp mà đội ngũ những người trong ngành y tế đã cống hiến cho xã hội. Mở đầu cho tuyến bài này là câu chuyện về các bác sĩ tại Medcare với giấc mơ điều trị miễn phí bớt bẩm sinh cho tất cả các bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn trên khắp cả nước, hiện tại giấc mơ đã được thực hiện 5 năm.

Ngày này 5 năm trước Medcare đã quyết định bắt đầu theo đuổi dự án The Better Look, Thay Đổi Ngoại Hình – Đổi Thay Tương Lai. Với một tình yêu thương những người khó khăn, kèm theo một đội ngũ nhân sự có tầm và có tâm. Vì thế, chương trình nhanh chóng được mọi người biết đến và hỗ trợ lên đến hàng trăm người. 

Đôi khi có những có khăn về điều kiện cơ sở vật chất và kinh phí, nhưng may mắn thay, bên cạnh những y bác sĩ còn có các mạnh thường quân, các nhà tài trợ đồng hành để vượt qua, các bác sĩ và bệnh nhân vô cùng trân quý tấm lòng của tất cả mọi người. Tuy nhiên, ngoài kia xã hội vẫn còn rất nhiều những hoàn cảnh khó khăn cần đến chúng ta, nhưng tài lực của Medcare thì lại có giới hạn, nếu bạn muốn trở thành một nhà đồng hành, đồng chí hướng thì Medcare tin rằng sự hợp tác của bạn sẽ mang lại thật nhiều sự thay đổi to lớn cho xã hội này.

Nhân ngày Thầy thuốc Việt Nam 27/02, hãy cùng xem lại những khoảnh khắc vui vẻ và ý nghĩa cùng bệnh nhân Bớt Bẩm Sinh và đội ngũ nhân viên y tế tại Medcare:

Bệnh vảy nến

1. Bệnh vảy nến là gì?

Bệnh vảy nến là một bệnh lý viêm da mạn tính thường gặp, ngoài gây tổn thương tại da, bệnh vảy nến còn được xem là một bệnh lý hệ thống toàn thân gây ra tổn thương nhiều cơ quan như khớp, tim mạch, tiêu hóa, tâm thần… Bệnh diễn tiến thành nhiều đợt tiến triển và thoái lui, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống bệnh nhân.

Theo thống kê hiện nay có 2-3% dân số thế giới mắc bệnh vảy nến. Thông thường, các tế bào da sau khi trưởng thành sẽ chết đi và bong ra để thay thế bằng tế bào da mới, tuy nhiên trên bệnh nhân vảy nến, do sự tăng sinh quá nhanh của tế bào da khiến tế bào da cũ không kịp bong ra, dẫn đến sự tích tụ tế bào da quá mức khiến làn da trở nên sần sùi, tróc vảy trắng như vụn cây nến.

Tổn thương vảy nến thường không có triệu chứng ngứa và đau, tuy nhiên một số trường hợp bệnh nhân vẫn có hai triệu chứng trên. Bệnh khiến người bệnh bị xa lánh và ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý của người bệnh. Hiện nay bệnh vảy nến có xu hướng gia tăng tại Việt Nam.

2. Nguyên nhân gây ra bệnh vảy nến?

Sinh bệnh học của bệnh vảy nến còn chưa được hiểu biết hoàn toàn. Bệnh vảy nến được cho là do tương tác giữa yếu tố di truyền và môi trường. Bệnh nhân có kiểu gien nhạy cảm sẽ có những thay đổi trong đáp ứng miễn dịch nguyên phát, thứ phát và bất thường trong quá trình biệt hóa của thượng bì. Dưới tác động các yếu tố kích hoạt từ môi trường như chấn thương, nhiễm trùng, thuốc, stress tâm lý… làm xuất hiện những đáp ứng viêm mạn tính ở da, với sự tham gia của tế bào lympho T, tế bào đuôi gai, các cytokine và chemokine…

Về yếu tố di truyền, tùy thuộc vào nghiên cứu, tiền căn gia đình chiếm khoảng 35 – 90% trong số các bệnh nhân vảy nến. Theo một nghiên cứu khảo sát lớn ở Đức, nếu cả cha và mẹ cùng mắc bệnh vảy nến, nguy cơ đứa bé mắc bệnh vảy nến là 41%; trong khi chỉ có cha hoặc mẹ bị vảy nến, nguy cơ cho đứa bé giảm còn 14%; và nguy cơ này chỉ 6% nếu chỉ có 1 anh, chị hoặc em ruột mắc bệnh. Các nghiên cứu khác về hệ gien cũng xác định 9 vùng gien nhạy cảm liên quan tới vảy nến nằm ở các vị trí khác nhau trên nhiễm sắc thể (PSORS1-9). Trong đó, PSORS1 nằm trên nhánh ngắn NST số 6 đóng vai trò quan trọng, chiếm 50% nguy cơ mắc bệnh vảy nến.

Về yếu tố môi trường, chúng được cho là đóng vai trò kích hoạt, khởi phát bệnh lý vảy nến trên một cơ địa có kiểu gien nguy cơ mắc bệnh. Các yếu tố này bao gồm những yếu tố từ bên ngoài như chấn thương cơ học, bỏng nắng, … hoặc những yếu tố hệ thống của bệnh nhân như stress tâm lý, nhiễm trùng, thuốc, canxi máu thấp, uống rượu, hút thuốc lá…

3. Đường lây truyền bệnh vảy nến?

Vì là bệnh da liễu nên đa số mọi người thường lo lắng bệnh này có thể lây nhiễm khi tiếp xúc với người bệnh. Tuy nhiên, theo các chuyên gia thì bệnh này không lây nhiễm và cũng không lan từ vị trí này sang vị trí khác trên cơ thể người bệnh.

4. Triệu chứng của bệnh vảy nến?

Bệnh vảy nến có đặc điểm lâm sàng đa dạng, có thể chia làm 3 thể lâm sàng chính: vảy nến thông thường, vảy nến mủ và viêm khớp vảy nến. (Rook 2016)

Vảy nến thông thường là thể lâm sàng thường gặp nhất của vảy nến, chiếm khoảng 80-90% các trường hợp. Sang thương da điển hình là các sẩn hoặc mảng hồng ban tróc vảy giới hạn rõ với vùng da lành. Sang thương có màu đỏ tươi đặc trưng như màu cá hồi, vảy màu trắng bạc, tróc thành từng phiến, nhiều lớp. Các lớp vảy này khi được cạo ra sẽ để lại một nền da đỏ với các chấm xuất huyết (dấu hiệu Auspitz). Vảy nến thông thường có thể được chia thành nhiều dưới thể lâm sàng dựa vào hình thái sang thương hoặc vị trí phân bố.

Theo hình thái lâm sàng, vảy nến thông thường có thể chia thành:

Vảy nến mảng:

Sang thương chủ yếu là mảng (đường kính >1cm), tính chất tương tự mô tả ở trên. Sang thương có thể đơn độc hoặc nhiều, phân bố đối xứng, vị trí ưu thế ở các vùng tì đè như cùi chỏ, đầu gối, vùng xương thiêng. Bệnh thường diễn tiến mạn tính, với nhiều đợt bùng phát nhiều và ổn định.

Vảy nến giọt:

Thường gặp ở trẻ em và thanh niên, khởi phát sau một nhiễm trùng hô hấp trên, bằng chứng nhiễm liên cầu nhóm A được tìm thấy ở hơn 60% trường hợp. Sang thương chủ yếu dạng sẩn, đường từ 2-3mm đến 1cm, màu đỏ tươi, tróc vảy ít, phân bố rải rác khắp cơ thể, ưu thế ở thân mình và đầu gần của chi. Bệnh thường diễn tiến cấp tính, lui bệnh sau khoảng 3 tháng và một tỉ lệ người bệnh sẽ diễn tiến thành vảy nến mảng.

Vảy nến đỏ da toàn thân:

Dưới sự khởi phát của một số yếu tố như ngưng cortcoid đột ngột, nhiễm trùng, … bệnh nhân vảy nến mảng có thể xuất hiện nhiều sang thương hơn và diễn tiến đến đỏ da toàn thân với hồng ban chiếm gần hết diện tích da cơ thể. Các đặc điểm điển hình của sang thương vảy nến mảng có thể không còn hiện diện. Bệnh nhân có thể ngứa nhiều, ớn lạnh do rối loạn điều hòa thân nhiệt và xuất hiện các biến chứng như suy thận cấp, suy tim cung lượng cao, rối loạn nước, điện giải… nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong.

Ngoài ra còn một số thể vảy nến ít gặp khác có sang thương không điển hình như rupiod, elephantine, ostraceous, với sự tăng sừng quá mức ở bề mặt sang thương, tạo hình ảnh giống vỏ sò hay chân voi…

Theo vị trí phân bố của sang thương, vảy nến thông thường có thể chia thành:

Vảy nến da đầu:

Đây là vị trí thường gặp và xuất hiện sớm trong vảy nến thông thường. Bệnh có thể chỉ khu trú ở da đầu, hoặc diễn tiến xuất hiện sang thương ở các vị trí khác của cơ thể. Sang thương cũng là các sẩn, mảng hồng ban, bề mặt có vảy dày và dính, phân bố ở vùng rìa chân tóc hoặc khắp da đầu. Tóc vẫn phát triển bình thường, tuy nhiên có thể gây rụng tóc trong một số trường hợp.

Vảy nến vùng nếp (vảy nến đảo ngược):

Sang thương là các mảng hồng ban giới hạn rõ, thường ít vảy hoặc không có vảy, phân bố chủ yếu ở vùng nếp cơ thể như nách, bẹn, nếp dưới vú, khe hậu môn, rốn… Bệnh thường gặp ở người lớn tuổi và béo phì, cơ chế có thể do hiện tượng Kobner ở các vị trí này.

Vảy nến lòng bàn tay bàn chân:

Sang thương là mảng hồng ban tróc vảy trắng, giới hạn không rõ ở lòng bàn tay, bàn chân, thường khó chẩn đoán phân biệt với chàm bàn tay.

Vảy nến móng:

Tổn thương móng có thể đơn độc, hoặc đi kèm với các dưới thể lâm sàng của vảy nến thông thường. Vảy nến có thể gây tổn thương ở các phần khác nhau của móng, gồm chất nền, giường móng và phần dưới móng. Tổn thương chất nền sẽ dẫn đến rổ móng, các rãnh ngang và dọc trên đĩa móng. Tổn thương giường móng sẽ dẫn đến tăng sừng dưới móng, ly móng, tổn thương dạng giọt dầu, hay xuất huyết dạng tia.

Vảy nến mủ:

Là một thể lâm sàng ít gặp hơn của bệnh vảy nến, bao gồm các dưới thể lâm sàng, có đặc điểm chung là tình trạng phát ban mụn mủ nông, vô trùng, có thể toàn thân hoặc khu trú. Vảy nến mủ có thể phân chia thành:

  • Vảy nến mủ toàn thân: là tình trạng phát ban mụn mủ nông trên nền hồng ban, các mụn có kích thước khoảng 1-3mm, dạng đầu đinh ghim, sắp xếp rời rạc, hoặc dạng vòng, hoặc thành từng đám, có thể gom lại thành hồ mủ, sau khi khô sẽ tróc vảy. Sang thương phân bố ở hầu như khắp cơ thể. Bệnh diễn tiến thành những đợt cấp tính, trong mỗi đợt bệnh có có nổi nhiều đợt mụn mủ có tính chất tương tự. Trong đợt cấp, bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng toàn thân như sốt, mệt mỏi, ăn uống kém, đau khớp. Vảy nến mủ có thể là một thể bệnh đơn thuần hoặc xảy ra trên một bệnh nhân vảy nến thông thường trước đó, những bệnh nhân này thường xuất hiện vảy nến mủ sau một đợt ngưng đột ngột corticoid kéo dài, hoặc các yếu tố khởi phát như nhiễm trùng, thuốc thoa…
  • Vảy nến mủ lòng bàn tay, bàn chân: sang thương là các mụn mủ nông, vô trùng, đường kính khoảng 2-5mm, trên nền một mảng hồng ban giới hạn rõ, thường ở vùng gò mô ở lòng bàn tay hoặc vùng gót, vùng bên lòng bàn chân. Bệnh có xu hướng diễn tiến mạn tính, ảnh hưởng đến chức năng bàn tay và chất lượng cuộc sống bệnh nhân.
  • Vảy nến mủ đầu chi (Viêm đầu chi liên tục của Hallopeau): sang thương thường xuất hiện ở ngón tay hơn ngón chân. Da ở vùng đầu xa ngón tay xuất hiện hồng ban tróc vảy, sau đó hình thành các mụn mủ. Nếp móng và giường móng cũng bị tổn thương, dẫn đến tình trạng loạn dưỡng móng. Bệnh nhân thường đau nhiều. Bệnh tiến triển từ từ theo hướng về phía đầu gần trong nhiều năm, diễn tiến đến loạn dưỡng móng hoàn toàn, viêm phá hủy khớp liên đốt xa và toàn bộ đốt xa của ngón tay. Các thể vảy nến mủ khu trú có thể đơn độc, hoặc biểu hiện cùng lúc với vảy nến mủ toàn thân.

5. Triệu chứng khớp trên bệnh vảy nến?

Viêm khớp vảy nến là một thể lâm sàng của bệnh vảy nến, là một tình trạng viêm xương khớp có thể có hoặc không kèm sang thương vảy nến thông thường. Trong thể viêm khớp vảy nến có kèm vảy nến thông thường, một số ít bệnh nhân (10 – 15%), triệu chứng viêm khớp vảy nến xuất hiện trước tổn thương da. Các tổn thương mắt và đường tiêu hóa cũng được ghi nhận. Viêm khớp vảy nến có thể chia thành 5 dưới thể lâm sàng

  • Viêm ít khớp không đối xứng
  • Viêm đa khớp đối xứng (giống viêm đa khớp dạng thấp)
  • Viêm cột sống dính khớp
  • Viêm khớp liên đốt xa
  • Viêm khớp phá hủy nặng

 Hiện nay, vẫn chưa có một xét nghiệm huyết thanh đặc hiệu nào để chẩn đoán viêm khớp vảy nến, nhưng hình ảnh có giá trị trên X quang là khớp bị ăn mòn, dấu hiệu này xảy ra vài năm sau khi có hiện tượng viêm quanh khớp. Viêm khớp vảy nến gặp nhiều hơn ở những bệnh nhân vảy nến thông thường tương đối nặng. Những yếu tố nguy cơ làm cho viêm khớp có diễn tiến nặng là: xuất hiện sớm, nữ giới, tổn thương đa khớp, có tính chất di truyền, tổn thương sớm trên X quang.

6. Cách chữa trị:

Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị bệnh vảy nến như thuốc thoa tại chỗ, các thuốc ức chế miễn dịch, liệu pháp ánh sáng và thuốc sinh học. Hiện nay thuốc sinh học được xem là phương pháp tối ưu nhất giúp người bệnh gần như lui bệnh hoàn toàn mà không gây ra các tác dụng phụ do thuốc.

7. Phòng ngừa bệnh vảy nến:

Để hạn chế diễn tiến bệnh vảy nến, phong cách sống và thói quen sinh hoạt đóng vai trò rất quan trọng. Những hành động sau có thể được áp dụng:

  • Uống thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, không tự ý sử dụng thuốc theo ý mình.
  • Tiếp xúc với ánh nắng mặt trời một cách hợp lý.
  • Giữ gìn vệ sinh da và thân thể.
  • Khám da liễu định kỳ.
  • Chăm sóc da cẩn thận, tránh để da bị khô và tổn thương.
  • Nên đi khám nếu có dấu hiệu của nhiễm khuẩn da, thấy mụn mủ trên da, đặc biệt có kèm sốt, đau nhức cơ hoặc sưng tấy.
  • Giữ trạng thái tinh thần ổn định, không để bị trầm cảm hay lo lắng quá mức.
  • Không sử dụng thuốc lá, rượu bia
  • Nên tránh các thức ăn nhiều chất béo, dầu mỡ.
  • Bổ sung thực đơn với thức ăn có chứa acid folic và omega-3.

Bệnh sùi mào gà và phương pháp điều trị

Bệnh sùi mào gà là gì?

Sùi mào gà là một trong những bệnh lý lây truyền qua đường tình dục thường gặp nhất, tỷ lệ hiện mắc 2 – 4% dân số. Tác nhân gây bệnh là siêu vi HPV (Human papilloma virus), có hơn 100 nhóm HPV khác nhau, trong đó trên 90% bệnh nhân sùi mào gà do HPV type 6, 11.

Bệnh thường gặp ở tuổi hoạt động tình dục, thường gặp nhất từ 20 – 24 tuổi. Tuy nhiên, bệnh cũng có thể gặp ở trẻ em và người già. Khoảng 30 – 50% người ở tuổi hoạt động tình dục bị nhiễm HPV, nhưng chỉ có 1 – 2 % có biểu hiện lâm sàng bệnh sùi mào gà.

Bệnh thường dễ mắc ở một số cơ địa đặc biệt như người có nhiều bạn tiình, người suy giảm miễn dịch, vệ sinh kém, bị các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác…

Mốt số loại HPV có độc lực cao như HPV típ 16 và 18 có thể gây ung thư ác tính.

Cho đến nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu HPV, đa số các phương pháp chỉ điều trị triệu chứng. Do đó, bệnh hay tái phát, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

Triệu chứng và dấu hiệu nhận biết sùi mào gà

Người bệnh có thể đã nhiễm virus HPV từ nhiều tháng, nhiều năm mà không biểu hiện triệu chứng gì. Đa số các trường hợp người bệnh không có triệu chứng khó chịu gì, thường không ngứa, không đau nên bệnh nhân thường phát hiện trễ, đặc biệt là phụ nữ nếu không khám phụ khoa thường xuyên. Một số tình huống phát hiện sùi mào gà thường gặp ở phụ nữ là khám phụ khoa định kỳ, khám thai, bạn tình mắc sùi mào gà. Ở nam giới thường dễ phát hiện hơn do sùi mào gà xuất hiện ở dương vật hoặc hậu môn.

Sẩn hoặc mảng sùi giống hình súp lơ, màu sắc giống màu da bình thường hoặc hơi hồng, kích thước từ vài mm đến vài cm, mật độ mềm, đụng vào dễ chảy máu, số lượng thay đổi từ một vài sang thương tới nhiều thương tổn.

Vị trí xuất hiện thương tổn:

  • Nam: Thường gặp ở lỗ tiểu, rãnh quy đầu, da quy đầu, thân dương vật, bẹn, bìu, hậu môn.
  • Nữ: Có thể gặp ở âm hộ, môi lớn, môi nhỏ, âm đạo, cổ tử cung, hậu môn.
  • Ngoài ra có thể thấy sùi mào gà ở hầu họng, hậu môn do bệnh nhân quan hệ tình dục bằng đường miệng hoặc hậu môn. Nếu bệnh nhân bị sùi mào gà sinh dục có quan hệ bằng đường miệng thì tỉ lệ bị sùi mào gà ở hầu họng khoảng 50%.

Nguyên nhân sùi mào gà ở nam và nữ:

Đa số các trường hợp (>90%) lây truyền qua quá trình quan hệ tình dục, một số ít trường hợp (< 10%) lây truyền gián tiếp qua dùng chung vật dụng với người nhiễm HPV như: quần áo, khăn, ngồi chung bồn cầu…

Khi HPV từ người bệnh tiếp xúc với da và niêm mạc của bạn tình, vật chất di truyền của virus HPV sẽ xâm nhập vào bên trong tế bào thượng bì làm cho tế bào tăng sinh hình thành nên các sẩn hoặc mảng sùi, sau đó các tế bào sẽ vỡ ra và HPV sẽ lây lan sang các tế bào lân cận, cứ như vậy làm cho thương tổn lâm sàng ngày càng to hoặc sẽ hình thành thương tổn mới.

Bệnh sùi mào gà không di truyền từ mẹ sang con nhưng có thể lây truyền từ mẹ mắc sùi mào gà cho con trong quá trình sinh. Khi sinh, thai nhi có thể tiếp xúc với các vùng da của mẹ mắc sùi mào gà và lây truyền virus HPV. Tình huống này còn gọi là sùi mào gà bẩm sinh, đôi khi gây bít tắc đường hô hấp và gây tử vong ở trẻ.

Các cách điều trị sùi mào gà:

Cho đến nay chưa có thuốc đặc trị chữa sùi mào gà do virus HPV, điều trị chủ yếu bằng các phương pháp cơ học hoặc hóa học nhầm phá hủy các thương tổn sùi. Nhưng vẫn còn sót lại các tế bào chứa HPV xung quanh, do đó bệnh rất dễ bị tái phát. Lựa chọn phương pháp điều trị tùy vào từng bệnh nhân cụ thể qua thăm khám của bác sĩ.

  • Đốt laser CO2, đốt điện

Bệnh nhân sẽ được sử dụng các thiết bị ánh sáng hoặc dao điện kèm gây tê để loại bỏ hoàn toàn tổn thương sùi mào gà

Ưu điểm: Sạch thương tổn nhanh, chỉ làm 1 lần duy nhất

Nhược điểm: có thể đau và loét nếu không điều trị đúng kĩ thuật, có thể tái phát sau điều trị

  •  Áp tuyết nitơ lỏng

Là phương pháp thường sử dụng vì đơn giản, dễ sử dụng, ít đau, ít tái phát.

Nhược điểm: Bệnh nhân phải đi lại nhiều lần, thời gian điều trị lâu dài, có thể gây loét, sẹo sau thực hiện.

  •  Phẫu thuật cắt bỏ thương tổn

Khi thương tổn quá to không đốt laser hay đốt điện được.

Nhược điểm: Tỉ lệ tái phát cao

  •  Podophylline 30%

Thuốc có tác dụng làm ngưng sự phân chia tế bào, hoại tử tế bào nhiễm virus. Sau khi thoa 2 – 3 giờ phải rửa sạch lại bằng xà phòng. Không dùng cho phụ nữ có thai

Ưu điểm: Đơn giản, dễ sử dụng, không đau

Nhược điểm: Thời gian điều trị lâu

  •  Acid trichloaxetic 50 – 80%

Ưu điểm: Thuốc có thể sử dụng cho phụ nữ có thai, đơn giản, không đau

Nhược điểm: Dùng nhiều lần, thời gian điều trị lâu

Lấy một que nhỏ hoặc tăm bông, cẩn thận chấm một chút dung dịch thuốc do bác sĩ chỉ định một lần/ngày lên những nốt sùi của bệnh sùi mào gà đến khi nốt u nhú trắng ra.

Chấm dung dịch do bắc sĩ kê đơn sau khi khám “xoa một lần/ngày hay 2 – 3 lần/tuần” vào nốt u sùi theo biện pháp trên cho biết đến lúc bệnh mụn cóc sinh dục trở thành màu nâu. Xoa để khô, rửa sạch thuốc sau 1-3 giờ (để lâu quá sẽ dẫn đến loét da).

Phương pháp cần có sự chỉ dẫn của y bác sĩ để hiệu quả được cao và tránh cách biến chứng làm bệnh trở nặng vô phương cứu chữa.

  •  5 – Fluorouracil (5 – FU) cream 5%

Sử dụng trong trường hợp các phương pháp trên không hiệu quả, thoa 2 – 3 ngày 1 lần, liên tục từ 2 – 4 tuần. Chống chỉ định cho phụ nữ có thai.

  • Imiquimod

Thuốc không có tác dụng phá hủy tổ chức bệnh lý mà có tác dụng điều hòa miễn dịch, không dùng cho phụ nữ có thai.

Ưu điểm: Ít tổn thương da, tỉ lệ tái phát thấp

Nhược điểm: Điều trị kéo dài, chi phí điều trị cao

Cách dung: Thoa thuốc cách ngày 1 lần vào buổi tối, liên tục trong 4 tháng.

Diễn tiến bệnh sùi mào gà

Bệnh không ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Tuy nhiện, bệnh ảnh hưởng rất nhiều đến tâm lý, hạnh phúc gia đình, chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

Nếu được điều trị, tỉ lệ tái phát sau 3 tháng từ 30 – 50% tùy theo phương pháp.

Đối với các bệnh nhân nhiễm virus HPV typ 16 và 18 có nguy cơ chuyển thành ung thư và cần theo dõi định kỳ

Cách phòng tránh sùi mào gà

  • Cách tốt nhất là chung thủy một vợ, một chồng. Tránh quan hệ tình dục với những người mà bạn không biết rõ về tình trạng sức khỏe.
  • Quan hệ tình dục an toàn : Luôn sử dụng bao cao su đúng cách trong quan hệ tình dục.
  • Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, đặc biệt là bộ phận sinh dục trước và sau khi quan hệ.
  • Không sử dụng chung đồ cá nhân với người khác : Nếu bạn vô tình dùng chung với người mắc bệnh sùi mào gà những vật dụng như bàn chải, khăn rửa mặt…bạn sẽ bị lây sùi mào gà từ người đó. Bởi vậy, mỗi người nên tự trang bị cho mình vật dụng cá nhân riêng và không dùng chung với người khác
  • Khám sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện ra bệnh.
  • Khám và kiểm tra sớm nếu có những triệu chứng, biểu hiện nghi ngờ.

Một số thông tin về bệnh sùi mào gà mà không chắc ai cũng nắm được về căn bệnh xã hội nguy hiểm này. Để được chẩn đoán đúng mầm bệnh cũng như thăm khám kịp thời, và hỗ trợ thêm bạn nên liên hệ hotline hoặc chat trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa đầu ngành.

Tàn nhang và cách điều trị tàng nhang

Tàn nhang là gì?

Tàn nhang là những đốm nâu nhỏ trên da, thường xuất hiện ở những vùng da tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.

Tàn nhang thường không ảnh hưởng đến sức khỏe, do hiện tượng gia tăng tổng hợp các hạt sắc tố dưới da bởi tế bào sắc tố, thường do sự kích thích bởi tia cực tím từ ánh sáng mặt.

Có thể chia thành hai loại tàn nhang bao gồm tàn nhan và đốm nâu (hay đồi mồi). Tàn nhang thường xuất hiện từ thời thơ ấu, tập trung ở vùng mặt, thường đậm màu hơn vào mùa hè và cải thiện vào mùa đông, có tính chất di truyền với nhiều người trong gia đình cùng mắc.

Trong khi đó đồi mồi là một dang tổn thương da tăng sắc tố do tiếp xúc với ánh sáng mặt trời kéo dài, xuất hiện ở các vị trí tiếp xúc ánh sáng mặt trời thường xuyên như mặt và tay, thường xuất hiện ở tuổi trung niên và đi kèm với các tình trạng lão hóa da khác như nếp nhăn da, mất sắc tố  da, da chảy xệ. Khác với tàn nhan, đồi mồi không cải thiện theo mùa, có xu hướng tăng dần nếu không điều trị.

Nguyên nhân?

Tế bào sắc tố là tế bào giúp tạo ra các hạt sắc tố dưới da, tạo nên màu sắc của da và bảo vệ da khỏi tác động của ánh sáng mặt trời. Tàn nhang và đồi mồi là do hiện tượng các tế bào sắc tố tạo các hạt sắc tố quá mức tại da.

Tàn nhan là do sự tương tác giữa môi trường và cơ địa di truyền, các tế bào sắc tố giảm hoạt động vào mùa đông và gia tăng hoạt động khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Các tia có hại từ ánh sáng mặt trời làm tàn nhan trở nên đậm màu hơn, dễ nhìn thấy hơn, hiện tượng này dễ xảy ra hơn với người có làn da sáng màu. Một số gien đã được tìm thấy là có liên quan đến sự xuất hiện của tàn nhang như gien MC1R.

Đồi mồi là do các tế bào sắc tố gia tăng hoạt động và cả số lượng tại da do sự tiếp xúc kéo dài với tia UV từ ánh sáng mặt trời, đôi khi xảy ra sau điều trị với ánh sáng hoặc tắm nắng. Đồi mồi được xem là một dấu hiệu của làn da lão hóa.

Các vấn đề của tàn nhang?

Tàn nhan hầu như không gây hại, tuy vậy có thể ảnh hưởng đến thẩm mỹ, có thể gây mất tự tin cho người mắc. Ngoài ra, biểu hiện của tàn nhang và đồi mồi có thể lầm lẫn với các loại tổn thương khác, đáng ngại nhất là ung thư tế bào hắc tố ở da, do đó cần được thăm khám kỹ lưởng và sinh thiết nếu nghi ngờ. 

Các phương pháp điều trị tàn nhang?

Hiện nay có nhiều cách trị tàn nhang như thuốc thoa tại chỗ, lột da bằng hóa chất, áp lạnh, tia laser.

Thuốc thoa tại chỗ bao gồm các hoạt chất như AHA, Retinoids, vitamin C, vitamin E, niacinamide, arbutin, kojic acid, hydroquinone. Các thuốc thoa thường đáp ứng chậm và cần thời gian kéo dài, đồng thời một số thuốc nếu dùng không đúng cách có thể gây các tác dụng phụ như đỏ da, tróc vảy, kích ứng hoặc tăng sắ nc tố nặng hơn.

Lột da bằng hóa chất được xem là một phương pháp hiệu quả giúp loại bỏ tàn nhang và đốm nâu, đồng thời cải thiện sắc tố làn da và các nếp nhăn mức độ nhẹ, tuy vậy đây là phương pháp có nguy cơ tăng sắc tố, đôi khi là nhiễm trùng và tạo sẹo nếu không áp dụng đúng cách. Áp lạnh cũng là một phương pháp hiệu quả nhưng có nhiều biến chứng như thâm, sẹo, nhiễm trùng, đặc biệt là đối với làn da mỏng manh của người Châu Á, do đó thường ít được sử dụng.

Hiện nay, laser được xem là phương pháp hiệu quả nhanh, hầu như không tác dụng phụ giúp loại bỏ tàn nhang. Tại phòng khám da liễu Sài Gòn có các loại laser như laser CO2, laser fractional, laser QS…

Laser fractional giúp loại bỏ các hạt sắc tố trên da, đồng thời giúp cải thiện bề mặt da và các nếp nhăn thông qua sự thúc đẩy tăng sinh collagen và mô liên kết dưới da, mặt khác không để lại sẹo sau điều trị, không cần phải nghỉ dưỡng sau điều trị. Ngoài laser fractional, laser QS cũng là một lựa chọn tối ưu với các tình trạng da dễ tăng sắc tố, giúp loại bỏ tàn nhan đồi mồi cũng như cải thiện màu sắc da, đồng thời các tia laser cũng có thể xuyên sâu và thúc đẩy sự hình thành collagen mới. Tùy vào đặc điểm từng loại tàn nhan và da sẽ có các phác đồ phù hợp nhất để điều trị.

Sau khi được điều trị laser, khách hàng sẽ được hướng dẫn cách chăm sóc da tại nhà, cùng với sự phối hợp với thuốc thoa và chống nắng để có được kết quả hoàn mỹ nhất

Các biện pháp phòng ngừa?

Yếu tố quyết định để phòng ngừa tàn nhang là hạn chế tiếp xúc với ánh sáng mặt trời

Không tắm nắng và ở trong bóng râm

Sử dụng các loại nón, khẩu trang, áo khoác che chắn ánh nắng

Sử dụng kem chống nắng chóng được cả UVA và UVB, có SPF từ 30 trở lên

Có thể sử dụng các sản phẩm chăm sóc có hoạt chất chống oxy hóa, làm sáng da như nicacinamide, vitamin E, glutathion…

Các sản phẩm dưỡng da chứa Retinoids có thể giúp cải thiện tình trạng sắc tố cũng như kết cấu làn da lão hóa

Sử dụng các viên uống hỗ trợ chứa thành phần chống nắng và chống oxy hóa cho da như polypodium leucotomos, gluatathion…

CĂNG DA MẶT BẰNG CHỈ

Căng da mặt bằng chỉ là gì?

Căng da mặt bằng chỉ là thủ thuật trẻ hóa da mặt không phẫu thuật, không xâm lấn, căng chỉ da mặt giúp đưa các sợi chỉ tự tiêu vào bên dưới bề mặt da, giúp tăng sinh collagen dưới làn da và nâng vùng mô chảy xệ.

Các đầu kim giúp căng chỉ có kích thước rất nhỏ, không để lại sẹo hay thâm sau khi thực hiện bởi bác sĩ. Ngoài ra, trước khách hàng sẽ được ủ tê trước khi thực hiện nên hầu như không gây đau và khó chịu.

Các sợi chỉ được cấy vào dưới da theo nhiều hướng, tạo thành bộ khung vững chắc và mang lại hiệu nâng vùng da chảy xệ tức thì, không dừng lại ở đó, sau một thời gian ngắn da sẽ kích hoạt quá trình tái tạo vùng mô dưới da săng chắc. Sau nhiều tháng, chỉ sẽ tan và được hấp thụ đồng thời kích hoạt tăng sinh collagen tự nhiên của cơ thể, cải thiện kết cấu làn da trong nhiều năm

Ưu điểm của căng da mặt bằng chỉ?

Căng da mặt bằng chỉ giúp cải thiện gần như toàn bộ các cấu trúc vùng da mặt, mang lại sự trẻ hóa tổng thể trên nhiều vị trí chứ không như những phương pháp trẻ hóa da khác chỉ làm từng vùng da.

Căng da mặt bằng chỉ giúp cải thiện vùng da chảy xệ, cải thiện các nếp nhăn vùng mũi má, vùng cổ. Ngoài ra, có thể giúp tạo hình mũi thon gọn và cao hơn mà không cần đến tiêm chất làm đầy hoặc phẫu thuật.

Sau khi căng chỉ gần như sẽ mang lại hiệu quả tức thì, đồng thời quá trình trẻ hóa da tự nhiên vẫn tiếp tục sau nhiều năm thực hiện.

Căng chỉ hầu như không để lại biến chứng nếu thực hiện đúng phương pháp bởi các bác sĩ nhiều kinh nghiệm, đồng thời hầu như không cần phải nghỉ dưỡng sau khi thực hiện. Sau khi thực hiện, khách hàng sẽ được các bác sĩ theo dõi từ 20 đến 30 phút, sau đó có thể về nhà.

Phương pháp sử dụng loại chỉ sinh học chuyên dùng cho phẫu thuật và sẽ tự tan sau một thời gian thực hiện.

Sau khi căng da mặt bằng chỉ, khách hàng vẫn có thể kết hợp với các phương pháp trẻ hóa da khác.

Phương pháp không gây đau, không tổn thương da, không tạo sẹo và không gây thâm sau khi thực hiện.

Căng da mặt bằng chỉ có nguy hiểm không?

Căng da mặt bằng chỉ được thực hiện bởi bác sĩ nhiều kinh nghiệm, dưới môi trường vô khuẩn hầu như không nguy hiểm hoặc gây ra biến chứng. Bác sĩ nhiều kinh nghiệm có thể kiểm soát mọi tình huống khi căng da mặt bằng chỉ, việc đặt chỉ chính xác giúp hạn chế tối đa các nguy cơ tổn thương thần kinh và mạch máu

Phương pháp sử dụng loại chỉ sinh học, an toàn với cơ thể và hấp thu hoàn toàn theo thời gian mà không gây hại

Tuy vậy, đây là một kỹ thuật phức tạp, cần được thực hiện bởi bác sĩ đào tạo bài bản và có kinh nghiệm và sử dụng loại chỉ chuyên dụng, có nguồn gốc rõ ràng. Nếu không có thể gây nhiều biến chứng như tổn thương mạch máu gây chảy máu, bầm máu, tụ máu, tổn thương thần kinh gây liệt mặt, dị ứng, nhiễm trùng gây áp xe và hoại tử da.

Đối tượng thích hợp để căng da bằng chỉ vùng mặt?

Cấy chỉ da mặt phù hợp với khách hàng lão hóa da từ nhẹ đến trung bình, từ 35 đến 60 tuổi có nhu cầu nâng cơ chảy xệ mà không muốn dùng đến dao kéo.

Người có nhu cầu thon gọn vùng mặt nhưng ngại dao kéo.

Tuy vậy, căng chỉ có thể không phù hợp với phụ nữ mang thai, người có làn da lão hóa nặng, cơ đia dị ứng với thành phần chỉ.

Đối với những trường hợp chảy xệ nhiều, có thể kết hợp căng da mặt bằng chỉ với các phương pháp trẻ hóa nâng cơ khác.

Căng da mặt bằng chỉ bao lâu phục hồi?

Quá trình thực hiện kéo dai khoảng 30 phút. Sau đó khách hàng được theo dõi 30 phút, nếu không có gì bất thường sẽ trở về nhà sinh hoạt bình thường, không cần nghỉ dưỡng.

Lợi ích căng da mặt bằng chỉ đối với làn da?

Tạo khung đỡ căng phẳng làn da và nâng toàn bộ cấu trúc da vùng mặt, tạo độ săng chắc, căng bóng mịn màng cho da.

Việc câý chỉ giúp kích thích quá trình tái tao da và mô dưới da, tăng sinh các mô liên kết tự nhiên như sợi collagen, elastin, tăng độ đàn hồi cho da từ bên trong

Đẩy cao vùng da chảy xệ nọng cằm, giảm nếp nhăn rãnh mũi má và nếp chùng nhão da vùng cổ

Hạn chế sắc tố thâm, sạm nám ở làn da khi thực hiện thủ thuật.

Các loại chỉ căng da mặt bác sĩ tin dùng hiện nay?

Hiện nay có nhiều loại chỉ đang được sử dụng nhằm căng da mặt như chỉ tự tiêu PDO, chỉ PLLA, chỉ N-Cog lift, chỉ Silhouette Soft, chỉ APTOS, chỉ Silhouette lift, chỉ Woffles (Polypropylene)…

Trong đó, chỉ PDO đã được sử dụng từ lâu trong phẫu thuật và chứng minh độ an toàn, sợi chỉ tồn tại tương đối lâu có thể hấp thu bởi cơ thể sau 6 tháng. Chỉ PDO đã được công nhận an toàn và phù hợp cho mỗi loại da bởi KFDA (Hàn Quốc) và FDA (Hoa kỳ)

Các nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả vùng mô sau cấy chỉ PDO có sự gia tăng các sợi collagen mới, hình thành mô liên kết mới vững chắc hơn. Đồng thời có sự gia tăng các sợi đàn hồi của da và giảm các tế bào mỡ dưới da.

Tại Medcare, thủ thuật căng da mặt bằng chỉ được thực hiện bởi chỉ Xlines (Chỉ PDO)  là chỉ phẫu thuật tự tiêu tổng hợp đơn sợi vô trùng được cấu thành từ 100% Poly(p-dioxanone) đã được công nhận an toàn và phù hợp cho mỗi loại da bởi KFDA (Hàn Quốc) và FDA (Hoa kỳ)

Kỹ thuật căng chỉ da mặt tại Medcare?

Bước 1: Tư vấn và chụp ảnh

Bước quan trọng nhất trong quy trình căng chỉ da mặt chính là bước tư vấn và kiểm tra. Bước này, bác sĩ nhiều kinh nghiễm sẽ trực tiếp thăm khám và đánh giá tình trạng lão hóa da của khách hàng nhằm đưa ra phác đồ phù hợp nhất

Khách hàng sẽ được chụp ảnh nhằm theo dõi hiệu quả sau thực hiện căng chỉ

Bước 2: Vệ sinh da mặt & ủ tê

Vệ sinh da và sát khuẩn toàn bộ da mặt nhằm đảm bảo vô trùng, hạn chế tối đa nguy cơ nhiễm khuẩn và đạt hiệu quả căng chỉ tối ưu nhất. Sau đó là bước ủ tê vùng da thực hiện, hạn chế đau nhức trong quá trình thực hiện. Khách hàng sẽ được ủ và mát xa bằng kem tê trong thời gian 30 phút đến 1 tiếng nhằm tạo thoải mái tối đa khi thực hiện căng chỉ

Bước 3: Định hình vùng da cần thực hiện căng chỉ

Sau ủ tê là bước xác định vùng da cần can thiệp và vẽ đường đi của chỉ nhằm đạt hiệu quả thực hiện tối ưu nhất.

Bước 4: Tiến hành căng da mặt bằng chỉ

Bác sĩ tiến hành khử trùng và luồn kim tại các vị trí đã vẻ nhằm đưa mạng lưới chỉ PROTISORB® POLYDIOXANONE xuống dưới da theo các hướng đã xác định từ trước giúp kéo căng vùng da chảy xệ, tạo thành mạng lưới chỉ đan xen với nhau giúp định hình và thúc đẩy quá trình tăng sinh mô liên kết sau thủ thuật. Thủ thuật được thực hiện trong điều kiện ủ tê nên hầu như không khó chịu cho khách hàng.

Bước 5: Chăm sóc sau khi căng chỉ collagen

Sau căng chỉ mặt khách hàng sẽ được sát khuẩn và vệ sinh vùng mặt, khách hàng thư giãn tại phòng 20 đến 30 phút để theo dõi làn da; Nếu có bất cứ vấn đề gì xảy ra sẽ tiến hành xử lý nhanh chóng, kịp thời. Sau đó khách hàng có thể ra về và sinh hoạt bình thường và không để lại dấu hiệu vừa can thiệp.

Lưu ý: Trong thời gian phục hồi nên hạn chế tác động mạnh đến vùng da được căng chỉ; Tránh tiếp xúc trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời; Thực hiện chăm sóc da nhẹ nhàng hằng ngày; Tái kiểm tra sau 1 tháng thực hiện căng chỉ.

Lời kết

Căng da mặt bằng chỉ là phương pháp mang lại nhiều hiệu quả giúp trẻ hóa gần như tổng thể kết cấu khuôn mặt mà không cần phải phẫu thuật. Phương pháp hầu như mang lại hiệu quả tức thì, kéo dài và không cần nghỉ dưỡng. Nhưng cũng giống như những phương pháp làm đẹp khác, nó vẫn tiềm ẩn những rủi ro nhất định. Để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả cao nhất, bạn nên lựa chọn các cơ sở uy tín, có trang thiết bị hiện đại và đội ngũ y bác sĩ có trình độ chuyên môn cao để thực hiện căng chỉ.

Các bệnh da thường gặp và cách phòng tránh

1. Viêm da cơ địa

Viêm da cơ địa là một bệnh ngoài da thường gặp, đây là một bệnh về da xảy ra cả người lớn và trẻ em và là nguyên nhân hàng đầu gây ngứa cho da. Bệnh đặc trưng bởi hình ảnh phát ban trên da như nổi đỏ da, ngứa dữ dội kèm khô da với nhiều đợt tái phát và lui bệnh, đôi khi bệnh nhân sẽ mô tả là da nổi sần ngứa hay nổi phong ngứa. Ngứa thường tăng lên khi nóng, đổ mồ hôi và thường khiến người bệnh cào gãi nhiều, có thể gây nhiễm trùng và chảy dịch. Ngoài các thuốc điều trị thì việc chăm sóc da đúng cách là vô cùng cần thiết:

  • Cần sử dụng dưỡng ẩm thường xuyên nhằm tránh để da khô, có thể dùng các loại dưỡng ẩm có thành phần bổ sung hàng rào bảo vệ da và hạn chế kích ứng.
  • Dưỡng ẩm cần thoa khi da khô và trong vòng vài phút sau khi tắm
  • Bệnh nhân nên tắm hằng ngay, tắm không quá 10 phút và không nên tắm nước quá nóng.
  • Nên sử dụng các sản phẩm không xà phòng, không mùi thơm chuyên biệt cho da khô và nhạy cảm.
  • Ngoài ra cần tránh các yếu tố làm nặng là hương liệu, xà phòng, rửa tay thường xuyên, bụi mạt nhà

2. Viêm da tiếp xúc

Viêm da tiếp xúc là bệnh da liễu rất thường gặp, bệnh là tình trạng viêm da cấp tính do tiếp xúc trực tiếp với chất gây bệnh.  Viêm da tiếp xúc có thể xuất hiện khi sử dụng một sản phẩm mới nào đó hoặc sau nhiều tháng nhiều năm, bệnh cũng có thể do đeo các loại trang sức kim loại, do nước hoa, mỹ phẩm, sơn móng tay, mang dày dép…bệnh cũng có thể do sử dụng thuốc bôi ngoài da không đúng cách. Bệnh đặc trưng bởi hình ảnh phát ban trên da như nổi đỏ da, tróc vảy, đau hoặc ngứa tại vị trí tiếp xúc, có thể kèm mụn nước và rỉ dịch. Ngoài các thuốc điều trị thì việc chăm sóc da đúng cách là vô cùng cần thiết:

  • Ngưng tiếp xúc với tác nhân gây nên tình trạng viêm da tiếp xúc
  • Cần sử dụng các loại dưỡng ẩm dịu nhẹ, có bổ sung các thành phần phục hồi bảo vệ da
  • Cần mang các quần áo bảo hộ, găng tay khi làm việc dưới môi trường tiếp xúc thường xuyên với hóa chất
  • Thoa dưỡng ẩm ngay lập tức sau khi rửa tay với dung dịch sát khuẩn

3. Bệnh vảy nến

Bệnh vảy nến là một trong những hình ảnh bệnh về da thường thấy nhất. Đây là một bệnh da liễu thường gặp, gây viêm da kéo dài và ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống bệnh nhân. Giống với cái tên, bệnh đặc trưng bởi hình ảnh đỏ da kèm bề mặt tróc vảy trắng như sáp từ cây nến, đôi khi ngứa, ngoài ra bệnh có thể gây tổn thương móng, khớp và nhiều cơ quan khác. Ngoài các điều trị đặc hiệu, bệnh nhân vảy nến cần thay đổi lối sống và chăm sóc da đúng cách:

  • Hạn chế rượu bia, thuốc lá, căng thẳng và cào gãi
  • Cần ăn uống đủ chất, tập thể dụng và không để thừa cân
  • Uống đủ nước và giữ ấm cho cơ thể
  • Thoa dưỡng ẩm thường xuyên, sử dụng các loại dưỡng ẩm dịu nhẹ
  • Tránh các sản phẩm chăm sóc da có tính tẩy rửa mạnh

4. Nổi mề đay – mẩn ngứa

Mề đay (còn gọi là mày đay) hay mẩn ngứa là bệnh lý da liễu rất thường gặp, do phản ứng của mạch máu trên da gây phù và ngứa. Đây là bệnh về da thường gặp và không có khả năng lây từ người này sang người khác. Bệnh có thể do tình trạng dị ứng với thức ăn, thuốc hoặc vi sinh vật, tình trạng chà sát da, nước quá nóng hoặc quá lạnh, hoặc sau khi vận động. Bệnh đặc trưng bởi ban đỏ, ngứa ngoài da và giống vết mũi đốt. Bệnh có thể kéo dài gây ảnh hưởng đời sống người bệnh. Để kiểm soát bệnh, bệnh nhân có thể áp dụng các phương pháp sau:

  • Mặc quần áo thoải mái
  • Tránh chà xát lên vùng da bị nổi mề đay hoặc sử dụng các loại xà phòng độc hại;
  • Làm mát khu vực bị nổi mẩn bằng vòi sen, quạt, vải mát hoặc kem dưỡng da loại nhẹ;
  • Lập danh sách khi nào và ở đâu bệnh xuất hiện, lúc đó đang làm gì, ăn gì… điều này có thể giúp người bệnh và bác sĩ xác định chính xác yếu tố gây bệnh;
  • Tránh các thức ăn, đồ uống gây dị ứng.
  • Hạn chế tiếp xúc với nhiệt độ quá nóng hoặc quá lạnh

5. Bệnh ghẻ

Bệnh ghẻ là một một bệnh lý da liễu thường gặp, bệnh đặc trưng bởi tình trạng ngứa da dữ dội do ký sinh trùng cái ghẻ trên da gây ra. Bệnh thường lây rất nhanh khi tiếp xúc trực tiếp, thường lây cho các thành viên trong gia đình. Ghẻ là bệnh không gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh, tuy nhiên nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời, nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống của bản thân người bệnh và những người xung quanh, đặc biệt nó  sẽ gây ra các biến chứng như: nhiễm trùng, chàm hóa, viêm cầu thận cấp. Bệnh nhân và người thân trong gia đình cần được điều trị kịp thời và chăm sóc đúng cách:

  • Tránh tiếp xúc da với da của người mắc bệnh ghẻ
  • Điều trị tất cả những người bị ghẻ sống chung cùng một lúc.
  • Nên bôi thuốc vào buổi tối trư­ớc khi đi ngủ: bôi một lớp mỏng từ cổ đến chân, bôi 2-3 đêm liên tục mới tắm.
  • Hạn chế, tốt nhất là nên tránh kỳ cọ cạo gãi vì nó có thể gây viêm da, nhiễm khuẩn.
  • Không được bôi các thuốc hại da như DDT, 666, Volphatox,lá cơi….
  • Cần bôi liên tục 10- 15 ngày; theo dõi sau 10-15 ngày vì có thể có đợt trứng mới nở.
  • Điều trị kết hợp với phòng bệnh chống lây lan. Giặt, phơi quần áo, chăn màn, đồ dùng của người bệnh cách xa với đồ dùng của những người xung quanh.
  • Cách ly người bệnh, không dùng chung quần áo, ngủ chung

6. Nấm da

Nấm da là một bệnh lý da liễu thường gặp, bệnh có thể biểu hiện ở nhiều cơ quan khác nhau như nấm tóc, nấm thân, nấm móng, nấm bẹn. Nấm có thể lây lan từ người sang người, từ động vật hoặc đất. Môi trường ẩm ướt, kém vệ sinh như nhà tắm, vớ ướt, hồ bơi công cộng có thể làm bệnh lây lan. Bệnh nhân béo phì và tiểu đường cũng là đối tượng dễ nhiễm nấm. Ngoài điều trị đặc hiệu với thuốc kháng nấm, chăm sóc da là vô cùng cần thiết:

  • Bệnh nhân nên giữ vùng da khô ráo, nên mang giày dép và quần áo thông thoáng, thoải mái.
  • Cần giặc tất cả quần áo với nước nóng.
  • Không dùng chung vật dụng cá nhân như quần áo, khăn tắm, ngủ cùng giường…
  • Không nên đi chân trần ở các khu vực công cộng.
  • Có thể sử dụng các loại bột chống nấm khi mang giày.
  • Khoài ra cần hạn chế cào gãi, tiếp xúc với các hóa chất gây kích ứng da.

7. Bệnh zona người lớn

Bệnh zona hay giời leo là bệnh lý da liễu thường gặp, bệnh ngoài da là do sự tái hoạt động của virus herpes zoster, virus này cũng chính là nguyên nhân gây ra bệnh thủy đậu. Trước khi biểu hiện ở da, bệnh nhân thường có cảm giác ngứa, đau và sờ đau, triệu chứng đau có thể gây nhầm với các bệnh lý như đau ngực, đau bụng, đau lưng…sau vài ngày, vùng da nổi các chùm mụn nước trên nền da đỏ, rất đau và có thể rỉ dịch. Một số bệnh nhân có thể đau kéo dài sau khi lành da gọi là đau dây thần kinh sau zona, đây là một tình trạng nghiêm trọng và cần điều trị kịp thời. Ngoài thuốc uống và thoa tại chỗ, bệnh nhân cần chăm sóc da đúng cách:

  • Giữ cho vùng da sạch sẽ, khô ráo và thông thoáng
  • Hạn chế chà sát, cào gãi vùng da tổn thương.
  • Mặc quần áo rộng để tránh tổn thương thêm da.
  • Không đắp các chất lạ hoặc lá lên vùng da tổn thương.
  • Hạn chế căng thẳng trong cuộc sống
  • Ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, vitamin, tập luyện thể dục nhằm nâng cao hệ miễn dịch.